rõi

rõi

Từ trên đỉnh đồi, tầm nhìn xuống thung lũng thật là rõi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trong trẻo, sáng sủa, không bị che khuất: Dùng để mô tả cái nhìn, tầm nhìn hoặc sự quan sát không bị cản trở, có thể thấy rõ ràng.
    • Thông suốt, không vướng bận: (Nghĩa mở rộng) Chỉ trạng thái tinh thần minh mẫn, suy nghĩ thông suốt, không bị chi phối.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Từ trên đỉnh đồi, tầm nhìn xuống thung lũng thật rõi. (Từ trên đỉnh đồi, tầm nhìn xuống thung lũng thật trong trẻo, sáng sủa.)
    • Sau khi giải quyết xong công việc, đầu óc anh ấy cảm thấy rõi ra hẳn. (Sau khi giải quyết xong công việc, đầu óc anh ấy cảm thấy thông suốt, nhẹ nhõm hẳn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rõi mắt": tầm nhìn thoáng đãng, không bị vật che chắn.
    • Ngồivị trí này thật rõi mắt, có thể quan sát toàn cảnh. (Ngồivị trí này tầm nhìn thật thoáng đãng, có thể quan sát toàn cảnh.)
  • "lòng dạ rõi rang": lòng dạ trong sáng, không vướng bận điều .
    • Làm việc cũng phải giữ cho lòng dạ rõi rang. (Làm việc cũng phải giữ cho lòng dạ trong sáng, thông suốt.)
Biến thể từ gần giống
  • Dõi (động từ): Nhìn theo, theo dõi một cách chăm chú, liên tục.
    • Mẹ dõi theo bóng con cho đến khi khuất sau rặng cây. (Mẹ nhìn theo bóng con cho đến khi khuất sau rặng cây.)
  • (tính từ): Rõ ràng, minh bạch, dễ nhận thấy.
    • Chữ viết phải thật để người khác đọc được. (Chữ viết phải thật rõ ràng để người khác đọc được.)
  • Thông (tính từ): Không bị tắc nghẽn, suôn sẻ.
    • Sau cơn mưa, cống thoát nước đã thông. (Sau cơn mưa, cống thoát nước đã không còn bị tắc.)
Từ đồng nghĩa
  • Thoáng: Không bị che khuất, không khí lưu thông (dùng cho không gian, tầm nhìn).
  • Minh mẫn: Sáng suốt, tỉnh táo (thường dùng cho tinh thần, trí óc).
  • Quang đãng: Rộng rãi, sáng sủa (dùng cho không gian).
Lưu ý về từ vựng
  • "Rõi" một từ địa phương, ít được dùng trong văn viết chính thống hoặc ngôn ngữ trang trọng. Từ phổ biến có nghĩa tương đương trong toàn dân thường "dõi" (với tư cách động từ) hoặc các từ như "thoáng", "quang" (với tư cách tính từ).
  • Trong nhiều ngữ cảnh, "rõi" "dõi" có thể bị nhầm lẫn hoặc dùng thay thế nhaumột số phương ngữ, nhưng nghĩa gốc cách dùng chuẩn sự khác biệt: "rõi" thiên về tính chất (trong trẻo, thông suốt), còn "dõi" thiên về hành động (theo dõi, nhìn theo).