cho
Động từ:
- Chuyển quyền sở hữu một thứ gì đó cho người khác mà không đòi hỏi sự đền đáp: Hành động trao tặng một vật, một món quà hoặc một khoản tiền.
- Làm cho người khác có được, nhận được một thứ gì đó: Hành động cung cấp, ban cho một thứ như điểm số, cơ hội, bài học.
- Cho phép, tạo điều kiện để người khác làm việc gì đó: Hành động đồng ý, cho phép một hoạt động nào đó diễn ra.
- Khiến cho một đối tượng nào đó hoạt động hoặc di chuyển: Hành động làm cho máy móc chạy hoặc đưa một vật/sự vật đến một vị trí khác.
- Coi là, nghĩ rằng: Thể hiện quan điểm, sự đánh giá chủ quan của người nói.
- (Khẩu ngữ) Dùng trong lời yêu cầu lịch sự: Cách nói ngắn gọn thay cho "chuyển cho", "đưa cho" hoặc "bán cho".
Giới từ:
- Chỉ đối tượng nhận, đối tượng phục vụ: Từ biểu thị người/vật là mục tiêu hướng đến của hành động, sự vật.
- Chỉ đối tượng chịu tác động: Từ biểu thị người/vật chịu ảnh hưởng (tích cực hoặc tiêu cực) của một tính chất, trạng thái.
- Chỉ mục đích, yêu cầu, mức độ cần đạt: Từ biểu thị kết quả mong muốn của hành động.
- Chỉ kết quả tự nhiên: Từ biểu thị hệ quả tất yếu, logic của một sự việc.
- Chỉ hệ quả có thể mang lại: Từ biểu thị hậu quả mà một hành động, thái độ có thể tạo ra cho chủ thể.
Trợ từ:
- Nhấn mạnh mức độ: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về khả năng, mức độ của sự việc.
- Nhấn mạnh một tác động tiêu cực phải chịu: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một hành động không hay mà đối tượng phải trải qua.
- Biểu thị đề nghị, yêu cầu mong được đồng ý: Từ dùng để làm nhẹ đi, làm lịch sự hơn một lời đề nghị hoặc yêu cầu.
Động từ:
- Mẹ cho con một quyển sách. (Mẹ tặng con một quyển sách.)
- Giáo viên cho học sinh thêm thời gian làm bài. (Giáo viên cấp thêm thời gian cho học sinh làm bài.)
- Bố không cho tôi đi chơi tối nay. (Bố không cho phép tôi đi chơi tối nay.)
- Anh ấy cho máy in chạy. (Anh ấy khởi động máy in.)
- Tôi cho rằng anh đã sai. (Tôi nghĩ rằng anh đã sai.)
- Chị cho tôi xem tờ báo. (Chị đưa tôi xem tờ báo.)
Giới từ:
- Quà tặng cho mẹ. (Món quà dành tặng mẹ.)
- Việc này có lợi cho sức khỏe. (Việc này có lợi đối với sức khỏe.)
- Cố gắng học cho thật giỏi. (Cố gắng học để đạt kết quả thật giỏi.)
- Trời mưa to, cho nên đường rất trơn. (Trời mưa to, vì vậy đường rất trơn.)
- Nói nhiều cho người ta ghét. (Nói nhiều khiến người ta ghét.)
Trợ từ:
- Bài tập này khó cho lắm. (Bài tập này khá là khó.)
- Nó bị mẹ mắng cho một trận. (Nó bị mẹ mắng một trận.)
- Để tôi giúp anh cho. (Hãy để tôi giúp anh.)
"cho là" / "cho rằng": coi như, nghĩ rằng (thể hiện ý kiến chủ quan).
- Mọi người đều cho là kế hoạch đó khả thi. (Mọi người đều nghĩ rằng kế hoạch đó khả thi.)
"cho nên": vì thế, do đó (chỉ kết quả).
- Anh ấy chăm chỉ, cho nên đạt điểm cao. (Anh ấy chăm chỉ, vì vậy đạt điểm cao.)
"cho dù": dù, mặc dù (biểu thị sự nhượng bộ).
- Cho dù khó khăn, chúng tôi vẫn cố gắng. (Dù khó khăn, chúng tôi vẫn cố gắng.)
Cho phép (động từ): đồng ý để ai đó làm việc gì.
- Nhà trường cho phép học sinh nghỉ lễ. (Nhà trường đồng ý để học sinh nghỉ lễ.)
Cho biết (động từ): cung cấp thông tin, nói cho biết.
- Anh ấy cho biết lý do của sự chậm trễ. (Anh ấy nói rõ lý do của sự chậm trễ.)
Tặng cho (động từ): trao tặng (mang sắc thái trang trọng hơn "cho").
- Ông ấy tặng cho thư viện nhiều sách quý. (Ông ấy trao tặng thư viện nhiều sách quý.)
- Động từ (nghĩa trao tặng): Tặng, biếu, trao.
- Động từ (nghĩa cho phép): Đồng ý, chấp thuận, phê chuẩn.
- Giới từ: Đối với, về phần, nhằm.
Cho vào: Đặt, để một vật vào bên trong một không gian.
- Hãy cho quần áo vào máy giặt. (Hãy để quần áo vào máy giặt.)
Cho đi: Trao tặng một thứ gì đó (thường vì mục đích từ thiện).
- Cô ấy thường cho đi sách cũ cho trẻ em. (Cô ấy thường tặng sách cũ cho trẻ em.)
Cho qua: Bỏ qua, không trách cứ.
- Lần này tôi cho anh qua. (Lần này tôi bỏ qua cho anh.)
Cho có: Làm cho xong chuyện, không thực sự nghiêm túc hoặc chất lượng.
- Bài văn anh viết chỉ cho có thôi. (Bài văn anh viết chỉ cho đủ, cho xong thôi.)
Cho vừa lòng: Làm theo ý muốn của người khác để họ hài lòng.
- Tôi làm thế chỉ là cho vừa lòng mọi người. (Tôi làm thế chỉ để làm hài lòng mọi người.)
Ăn cho / Mặc cho / (Hành động) cho: Nhấn mạnh sự phó mặc, bất chấp hoàn cảnh.
- Cứ làm đi, mặc cho thiên hạ dị nghị. (Cứ làm đi, bất chấp mọi người dị nghị.)
- I đg. 1 Chuyển cái sở hữu của mình sang người khác mà không đổi lấy gì cả. Anh cho em chiếc đồng hồ. Cho quà. Cho không, chứ không bán. 2 Làm người khác có được, nhận được. Cho điểm. Cho thời gian để chuẩn bị. Lịch sử cho ta nhiều bài học quý. Cho mấy roi (kng.). 3 Làm người khác có được điều kiện làm việc gì. Mẹ cho con bú. Chủ toạ cho nói. Cho tự do đi lại. Cho nghỉ phép. Cho vay. 4 Làm tạo ra ở khách thể một hoạt động nào đó. Công nhân cho máy chạy. Cho bò đi ăn. Cho người đi tìm. 5 Làm khách thể chuyển đến một chỗ nào đó. Cho than vào lò. Hàng đã cho lên tàu. Cho thêm muối vào canh. 6 (thường dùng trước là, rằng). Coi là, nghĩ rằng, một cách chủ quan. Đừng vội cho rằng việc ấy không ai biết. Ai cũng cho thế là phải. Tự cho mình có đủ khả năng. Cho là nó có tài, thì một mình cũng chẳng làm gì được (kng.). 7 (kng.; dùng trong lời yêu cầu một cách lịch sự). Chuyển, đưa, bán cho (nói tắt). Anh cho tôi chiếc mũ để ở kia. Chị cho tôi một chục phong bì.
- II k. 1 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến hoặc đối tượng phục vụ của hoạt động, của cái vừa được nói đến. Gửi quà bạn. Mừng cho anh chị. Thư cho người yêu. Sách cho thiếu nhi. 2 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái vừa được nói đến. Bổ ích cho nhiều người. Có hại cho công việc. Không may cho anh ta. 3 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là yêu cầu, mục đích, mức độ nhằm đạt tới của việc vừa được nói đến. Học cho giỏi. Làm cố cho xong. Chờ cho mọi người đến đủ. Nói cho cùng. 4 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả tự nhiên của việc vừa được nói đến. Vì mây cho núi lên trời... (cd.). Không biết, cho nên đã làm sai. 5 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là hệ quả mà điều vừa nói đến có thể mang lại cho chủ thể. Ăn ở thế cho người ta ghét. Thà chẳng biết cho xong. Có khó khăn gì cho cam. Thà rằng thế cho nó đáng.
- III tr. 1 Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ là có thể như thế. Mặc cho mưa gió, vẫn cứ đi. Vở kịch không hay gì cho lắm. Biết bao giờ cho xong? 2 Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một tác động không hay phải chịu đựng. Người ta cười cho đấy. Bị đánh cho một trận. 3 Từ biểu thị một đề nghị, một yêu cầu, với mong muốn có được sự đồng ý, sự thông cảm. Để tôi đi cho. Ông thông cảm cho.