rặm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cảm giác hơi chói, khó chịu, như có vật gì nhỏ đâm nhẹ vào da hoặc niêm mạc: Dùng để miêu tả cảm giác khó chịu, gây ngứa ngáy hoặc nhói nhẹ trên bề mặt da, mắt.
- Cảm giác khó chịu, không thoải mái do tiếp xúc với vật nhỏ, sắc hoặc bụi: Thường gặp khi da hoặc mắt tiếp xúc với các hạt nhỏ li ti.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Quạt thóc xong thấy rặm người. (Sau khi quạt thóc xong, cảm thấy người hơi ngứa và khó chịu.)
- Bụi bay vào làm rặm mắt. (Bụi bay vào gây cảm giác chói và cộm trong mắt.)
- Mặc áo len mới còn thấy rặm da. (Mặc áo len mới vào vẫn còn cảm thấy hơi ngứa da.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rặm mắt": Cụm từ cố định chỉ cảm giác khó chịu, cộm, chói trong mắt, thường do bụi, hạt nhỏ hoặc ánh sáng gây ra.
- Đi đường bụi nhiều quá, về nhà thấy rặm mắt.
- "rặm người": Cụm từ cố định chỉ cảm giác ngứa ngáy, khó chịu khắp cơ thể, thường do tiếp xúc với vật liệu nhỏ như trấu, bụi.
- Tắm xong vẫn thấy rặm người vì còn dính trấu.
Biến thể và từ gần giống
- Nhặm (tính từ): Có nghĩa tương tự "rặm", chỉ cảm giác chói, khó chịu (thường dùng trong phương ngữ hoặc văn nói).
- Bụi than bay vào làm nhặm mắt.
Từ đồng nghĩa
- Ngứa: Cảm giác muốn gãi trên da, có thể do dị ứng hoặc kích ứng.
- Cộm: Cảm giác có vật lạ, vướng víu (thường dùng cho mắt).
- Khó chịu: Trạng thái không thoải mái nói chung.
Lưu ý sử dụng
- Từ "rặm" chủ yếu được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất miêu tả cảm giác cá nhân.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể như "mắt", "người", "da" để tạo thành cụm tính từ.
- Đây là một từ thuần Việt, mang sắc thái biểu cảm rõ rệt về một cảm giác vật lý cụ thể.
- t. Hơi chói và khó chịu như có cái gì đâm khẽ vào da: Quạt thóc xong thấy rặm người; Rặm mắt.