rặm

Học thuật
Thân thiện
rặm

Quạt thóc xong thấy rặm người.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cảm giác hơi chói, khó chịu, như vật nhỏ đâm nhẹ vào da hoặc niêm mạc: Dùng để miêu tả cảm giác khó chịu, gây ngứa ngáy hoặc nhói nhẹ trên bề mặt da, mắt.
    • Cảm giác khó chịu, không thoải mái do tiếp xúc với vật nhỏ, sắc hoặc bụi: Thường gặp khi da hoặc mắt tiếp xúc với các hạt nhỏ li ti.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Quạt thóc xong thấy rặm người. (Sau khi quạt thóc xong, cảm thấy người hơi ngứa khó chịu.)
    • Bụi bay vào làm rặm mắt. (Bụi bay vào gây cảm giác chói cộm trong mắt.)
    • Mặc áo len mới còn thấy rặm da. (Mặc áo len mới vào vẫn còn cảm thấy hơi ngứa da.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rặm mắt": Cụm từ cố định chỉ cảm giác khó chịu, cộm, chói trong mắt, thường do bụi, hạt nhỏ hoặc ánh sáng gây ra.
    • Đi đường bụi nhiều quá, về nhà thấy rặm mắt.
  • "rặm người": Cụm từ cố định chỉ cảm giác ngứa ngáy, khó chịu khắp cơ thể, thường do tiếp xúc với vật liệu nhỏ như trấu, bụi.
    • Tắm xong vẫn thấy rặm người còn dính trấu.
Biến thể từ gần giống
  • Nhặm (tính từ): Có nghĩa tương tự "rặm", chỉ cảm giác chói, khó chịu (thường dùng trong phương ngữ hoặc văn nói).
    • Bụi than bay vào làm nhặm mắt.
Từ đồng nghĩa
  • Ngứa: Cảm giác muốn gãi trên da, có thể do dị ứng hoặc kích ứng.
  • Cộm: Cảm giác vật lạ, vướng víu (thường dùng cho mắt).
  • Khó chịu: Trạng thái không thoải mái nói chung.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "rặm" chủ yếu được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất miêu tả cảm giác cá nhân.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể như "mắt", "người", "da" để tạo thành cụm tính từ.
  • Đây một từ thuần Việt, mang sắc thái biểu cảm rõ rệt về một cảm giác vật cụ thể.
rặm

Quạt thóc xong thấy rặm người.

  1. t. Hơi chói khó chịu như cái đâm khẽ vào da: Quạt thóc xong thấy rặm người; Rặm mắt.