rớt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nước dãi chảy dài: Chất lỏng (thường là nước bọt, nước miếng) chảy ra từ miệng. Ví dụ: Lau rớt ở miệng người ốm.
Động từ:
- Rơi ra thành giọt: Chảy hoặc làm cho chảy thành từng giọt (nước mắt, chất lỏng). Ví dụ: Thương rớt nước mắt.
- Rơi lại sau, sót lại: Ở lại phía sau, không theo kịp người khác hoặc một nhóm. Ví dụ: Bị rớt lại phía sau trong cuộc đua.
- (Phương ngữ) Rơi, rơi xuống: Làm cho một vật nào đó không còn ở vị trí cũ mà rơi xuống. Ví dụ: Làm rớt cái bát xuống đất.
- (Phương ngữ) Hỏng thi, không đỗ: Không đạt yêu cầu trong một kỳ thi, không được tuyển chọn. Ví dụ: Nó thi rớt đại học.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thằng bé ăn kẹo, rớt đầy mép. (Đứa bé ăn kẹo, nước dãi chảy đầy mép.)
- Động từ:
- Quả ổi rớt xuống đất. (Quả ổi rơi xuống đất.)
- Còn rớt mấy người đến chậm. (Còn sót lại mấy người đến chậm.)
- Mũ của nó rớt xuống. (Mũ của nó rơi xuống.)
- Anh ấy thi rớt. (Anh ấy thi hỏng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Rớt lại": Bị bỏ lại phía sau, tụt hậu.
- Công ty này đang bị rớt lại trong cuộc cạnh tranh công nghệ.
- "Rớt giá": (Thường dùng trong kinh tế) Giá cả giảm xuống.
- Cổ phiếu rớt giá mạnh.
- "Rớt nước mắt": Chảy nước mắt vì xúc động (thương, buồn, cảm động).
- Câu chuyện cảm động khiến nhiều người rớt nước mắt.
Biến thể và từ gần giống
- Rơn rớt (từ láy, nghĩa giảm nhẹ): Hơi rớt, chảy ra một ít.
- Nước mắt rơn rớt trên má.
- Xanh rớt (tính từ): Xanh một cách đặc biệt (thường chỉ màu sắc hoặc vẻ mặt tái xanh vì sợ hãi, ốm yếu).
- Mặt mày xanh rớt vì sợ.
- Nghèo rớt mồng tơi (thành ngữ): Nghèo đến mức cùng cực.
- Rớt bão (danh từ): Phần đuôi, giai đoạn cuối của cơn bão.
Từ đồng nghĩa
- Rơi: Tách rời khỏi vị trí cũ và rơi xuống (gần nghĩa với nghĩa 3).
- Hỏng: Không đạt, không thành công (gần nghĩa với nghĩa 4).
- Trượt: Không đỗ, không vượt qua được kỳ thi (gần nghĩa với nghĩa 4).
Từ trái nghĩa
- Đỗ: Đạt, vượt qua kỳ thi (trái nghĩa với nghĩa 4).
- Theo kịp: Bắt kịp, không bị bỏ lại (trái nghĩa với nghĩa 2).
Thành ngữ liên quan
- Nghèo rớt mồng tơi: Rất nghèo, nghèo đến mức tột cùng.
- Gia đình ấy nghèo rớt mồng tơi.
- 1 dt. Nước dãi chảy dài: Thằng bé ăn kẹo, rớt đầy mép.
- 2 đgt. 1. Rơi ra thành giọt: thương rớt nước mắt. 2. Rơi lại sau, sót lại sau: bị rớt lại, không theo kịp đơn vị. 3. đphg Rơi, rơi xuống: làm rớt cái bát. 4. đphg Hỏng thi, không đỗ: thi rớt.