suông

Học thuật
Thân thiện
suông

Bầu trời bàng bạc ánh trăng suông.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thiếu phần thực chất, phần quan trọng đi kèm, khiến cho sự vật, sự việc trở nên nhạt nhẽo, vô vị. Thường dùng để chỉ việc ăn uống thiếu thức ăn kèm hoặc nấu nướng không nguyên liệu chính.
    • Chỉ lời nói không hành động thực tế đi kèm, không giá trị thực. Dùng để chỉ những lời hứa, lý thuyết rỗng tuếch.
    • (Ánh sáng, đặc biệt ánh trăng) sáng nhưng mờ nhạt, không rõ ràng, tạo cảm giác lạnh lẽo, hiu quạnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nhà nghèo, bữa cơm chỉ rau luộc chấm mắm, suông quá. (Miêu tả bữa ăn thiếu thốn, không món ăn kèm đầy đủ.)
    • Anh ấy toàn hứa suông, chẳng bao giờ giữ lời. (Chỉ lời hứa không ý định thực hiện.)
    • Đêm nay trăng suông, gió lạnh, lòng người bâng khuâng. (Miêu tả ánh trăng sáng mờ, gợi cảm giác cô đơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn Tết suông": ăn Tết một cách đơn sơ, thiếu thốn, không những món ăn, không khí đầy đủ của ngày Tết.
    • Năm đó gia đình tôi khó khăn, phải ăn Tết suông.
  • "Lý thuyết suông": lý thuyết chỉ tồn tại trên sách vở, không áp dụng được vào thực tế hoặc không giá trị thực tiễn.
    • Những ý tưởng đó hay đấy, nhưng nếu không làm được thì cũng chỉ lý thuyết suông.
Biến thể từ gần giống
  • Suông sẻ (tính từ): trơn tru, thuận lợi (không vướng mắc).
    • Công việc tiến hành một cách suông sẻ.
  • Nhạt (tính từ): có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh về vị giác (ăn uống nhạt nhẽo) hoặc cảm xúc (buồn tẻ), nhưng không bao hàm nghĩa "thiếu phần thực chất" hay "chỉ lời nói không" như "suông".
Từ đồng nghĩa
  • Vô vị: nhạt nhẽo, không thú vị (dùng cho món ăn, câu chuyện).
  • Rỗng tuếch: trống rỗng, không nội dung thực chất (thường dùng cho lời nói, lý thuyết).
  • Hão: viển vông, không thực tế (thường đi với "hứa hão", "chuyện hão").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Từ "suông" tính từ, không tạo thành cụm động từ (phrasal verb) trong tiếng Việt.)

Thành ngữ liên quan
  • Hứa suông hẹn hão: chỉ những lời hứa hẹntrách nhiệm, không cơ sở để thực hiện.
    • Đừng tin vào những lời hứa suông hẹn hão ấy.
  • Nói suông nói hão: nói nhiều không làm, nói những điều vô ích.
    • Anh ta chỉ giỏi nói suông nói hão, chứ làm được đâu.
suông

Bầu trời bàng bạc ánh trăng suông.

  1. t. 1 (Làm việc ) thiếu hẳn đi cái thật ra nội dung quan trọng, nên gây cảm giác nhạt nhẽo, vô vị. Uống rượu suông (không thức nhắm). Nấu canh suông. Nghèo quá, ăn Tết suông. 2 (Ánh trăng) sáng không tỏ, không trông thấy mặt trăng, gây cảm giác lạnh lẽo, buồn tẻ. Bầu trời bàng bạc ánh trăng suông. 3 Chỉ nói không làm. Hứa suông. Lí thuyết suông. Chỉ được cái tài nói suông.