tốn

Học thuật
Thân thiện
tốn

Mẹ tốn một giờ để sửa chiếc áo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Quẻ Tốn: Một trong tám quẻ (bát quái) trong Kinh Dịch, tượng trưng cho gió, sự thuận theo, sự xâm nhập sự dịu dàng.
  2. Động từ:

    • Chi ra, dùng hết một khoản (tiền, công sức, thời gian, vật liệu...) cho một việc cụ thể: Hành động phải sử dụng, tiêu hao một lượng nhất định của cải, nỗ lực hoặc thời gian để đạt được mục đích.
    • Tiêu hao một cách lãng phí, không cần thiết: Dùng nhiều hơn mức cần thiết, dẫn đến sự hao phí, mất mát.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trong bát quái, quẻ Tốn tượng trưng cho sự nhu thuận.
    • Ông ấy nghiên cứu rất sâu về ý nghĩa của quẻ Tốn.
  • Động từ (Nghĩa chi ra):

    • Công việc sửa nhà này tốn khoảng một trăm triệu đồng.
    • Để hoàn thành dự án, chúng tôi đã tốn rất nhiều công sức.
    • Việc đi lại bằng taxi tốn kém hơn đi xe máy.
  • Động từ (Nghĩa lãng phí):

    • Đừng tốn thời gian vào những chuyện vô bổ.
    • Mua đồ không dùng đến tốn tiền vô ích.
    • Cách làm tốn nhiều nguyên liệu hơn cách mới.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tốn công vô ích": bỏ ra công sức nhưng không thu được kết quả .

    • Giải thích mãi anh ấy không hiểu, thật tốn công vô ích.
  • "tốn kém": (tính từ) đòi hỏi nhiều chi phí, gây tốn nhiều tiền của.

    • Du lịch nước ngoài một thú vui khá tốn kém.
  • "hao tốn": (động từ) tiêu hao, làm mất đi (thường dùng cho sức lực, tinh thần).

    • Công việc căng thẳng hao tốn nhiều tâm trí của anh ấy.
Biến thể từ gần giống
  • Tốn kém (tính từ): Đắt đỏ, cần nhiều chi phí.
  • Tiêu tốn (động từ): Tiêu hao, sử dụng hết (thường dùng cho tiền bạc, tài nguyên).
  • Hao tốn (động từ): Làm mất mát, suy giảm (sức khỏe, tinh thần).
Từ đồng nghĩa
  • Chi (động từ): Chi ra, sử dụng tiền bạc.
  • Tiêu (động từ): Tiêu dùng, sử dụng.
  • Hao (động từ): Mất dần, giảm sút.
  • Phí (động từ): Dùng một cách lãng phí (như trong "phí phạm").
Từ trái nghĩa
  • Tiết kiệm: Sử dụng một cách hợp lý, không lãng phí.
  • Tiết giảm: Cắt giảm, làm cho ít đi.
  • Thu về: Thu lại, đem lại lợi ích (trái nghĩa với việc phải "tốn" ra).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Tốn của tốn công: Tốn cả tiền bạc lẫn công sức, nhấn mạnh sự hao phí lớn.
    • Dự án thất bại khiến công ty tốn của tốn công.
  • Tiền mất tật mang: (Thành ngữ) Mất tiền lại mang thêm bệnh/tai họa, diễn tả hậu quả của việc "tốn" tiền một cách vô ích hoặc hại.
tốn

Mẹ tốn một giờ để sửa chiếc áo.

  1. 1 dt. Quẻ tốn, một trong tám quẻ bát quái.
  2. 2 đgt. 1. Hết một số lượng nhất định cho việc : tốn một số nguyên vật liệu cho việc sửa chữa ngôi nhà. 2. Mất nhiều, phần lãng phí: tốn tiền vô ích tiêu tốn tiền quá tốn công hại của.