thiếp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tấm giấy nhỏ, thường trang trọng, dùng để ghi thông tin cá nhân, lời mời hoặc thông báo: Một vật phẩm bằng giấy cứng, kích thước nhỏ, dùng trong giao tiếp xã hội.
- Vợ lẽ (từ cổ): Người phụ nữ lấy chồng nhưng ở địa vị thấp hơn người vợ cả trong chế độ đa thê thời xưa.
- Tập mẫu chữ Hán (từ cổ): Tập giấy có chữ Hán đẹp do người viết chữ tốt để lại, dùng làm mẫu để luyện tập.
Động từ:
- Dán, phủ một lớp mỏng kim loại quý lên bề mặt: Hành động làm cho bề mặt một vật có lớp áo bằng vàng, bạc, v.v.
- Mê đi, ngất đi, mất tri giác tạm thời: Trạng thái bất tỉnh hoặc ngủ say một cách đột ngột vì quá mệt mỏi, kiệt sức.
Đại từ (từ cổ):
- Từ mà người phụ nữ thời xưa dùng để tự xưng một cách khiêm nhường khi nói chuyện với nam giới hoặc chồng mình.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy đưa cho tôi tấm thiếp danh của mình. (Tấm thiếp có ghi tên và thông tin liên lạc.)
- Nhà tôi có gửi thiếp mời ăn hỏi đến họ hàng. (Giấy mời trong dịp cưới hỏi.)
- Thời phong kiến, quan lại giàu có thường có năm thê bảy thiếp. (Chỉ những người vợ lẽ.)
Động từ:
- Người thợ khéo léo thiếp vàng lên bức hoành phi. (Phủ một lớp vàng lá mỏng lên đồ vật.)
- Cậu bé mệt quá, vừa nằm xuống đã thiếp đi lúc nào không biết. (Ngủ thiếp đi vì kiệt sức.)
Đại từ (từ cổ):
- "Thiếp xin vâng lời chàng." (Người phụ nữ tự xưng là "thiếp" khi nói với người đàn ông.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thiếp đi": Diễn tả trạng thái chìm vào giấc ngủ một cách nhanh chóng và sâu vì quá mệt mỏi, đôi khi gần như bất tỉnh.
- Sau chuyến đi dài, cô ấy thiếp đi trên ghế sofa.
- "Thiếp vàng, thiếp bạc": Cụm từ chỉ nghề thủ công hoặc kỹ thuật trang trí bề mặt bằng kim loại quý.
- Nghề thiếp vàng ở làng tôi rất nổi tiếng.
Biến thể và từ liên quan
- Thếp (động từ): Cách viết/variant khác của "thiếp" với nghĩa "dán, phủ kim loại".
- Thiếp mời (danh từ): Thiếp dùng để mời, thư mời.
- Thiếp danh/thiếp visite (danh từ): Danh thiếp, card visit.
- Thiếp báo tin (danh từ): Thiếp thông báo (ví dụ: tin buồn, tin vui).
- Thiêm thiếp (tính từ): Trạng thái mê man, lơ mơ (nghĩa giảm nhẹ của "thiếp" - động từ).
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (thẻ, giấy mời): Danh thiếp, card, giấy mời, thư mời.
- Danh từ (vợ lẽ): Vợ bé, nàng hầu (các từ này có sắc thái và ngữ cảnh khác nhau).
- Động từ (mê đi): Ngất đi, bất tỉnh, lịm đi.
- Động từ (dán vàng): Thếp, dát, mạ.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- Năm thê bảy thiếp: Thành ngữ chỉ chế độ đa thê thời xưa, người đàn ông có nhiều vợ.
- Thiếp đi thiếp lại: Trạng thái mê man, lúc tỉnh lúc mê.
- đg. Nh. Thếp : Thiếp vàng
- t. Mê hẳn, mất tri giác : Nằm thiếp đi vì mệt quá.
- d. 1. Tấm thiếp nhỏ, có ghi tên và chức vụ mình. 2. Giấy mời của tư nhân trong một dịp đặc biệt : Đưa thiếp mời ăn cưới.
- d. Tập giấy có chữ Hán của người chữ tốt để lại.
- 1. d. Vợ lẽ : Năm thiếp bảy thê. 2. Từ mà người phụ nữ thời xưa dùng để tự xưng với nam giới.