thuyên

Học thuật
Thân thiện
thuyên

Bệnh nhân cảm thấy bệnh đã thuyên sau khi uống thuốc.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Thuyên giảm (nói tắt): Chỉ tình trạng bệnh tật hoặc một điều tiêu cực nào đó bắt đầu giảm bớt, đỡ hơn.
    • Thuyên chuyển (nói tắt): Chỉ việc chuyển dịch, di dời một người (thường công chức, quan lại) từ vị trí, địa điểm công tác này sang vị trí, địa điểm khác theo quyết định hành chính.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa "thuyên giảm"):

    • Sau mấy ngày điều trị, cơn sốt của bệnh nhân đã thuyên. (Sau mấy ngày điều trị, cơn sốt của bệnh nhân đã giảm.)
    • Nhờ có biện pháp can thiệp kịp thời, tình hình đã thuyên phần nào. (Nhờ có biện pháp can thiệp kịp thời, tình hình đã đỡ hơn phần nào.)
  • Động từ (nghĩa "thuyên chuyển"):

    • Ông ấy vừa nhận quyết định thuyên công tác ra tỉnh ngoài. (Ông ấy vừa nhận quyết định chuyển công tác ra tỉnh ngoài.)
    • Viên quan đó bị thuyên đến một vùng hẻo lánh. (Viên quan đó bị chuyển đến một vùng hẻo lánh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thuyên" thường được dùng trong văn phong hành chính, cổ hoặc trang trọng, đặc biệt với nghĩa "thuyên chuyển". Trong ngôn ngữ hiện đại, người ta thường dùng các từ đầy đủ hơn như "thuyên chuyển" hoặc "chuyển công tác".
  • Với nghĩa "thuyên giảm", từ này thường xuất hiện trong các bản tin y tế hoặc văn bản báo cáo tính chất trang trọng.
Biến thể từ liên quan
  • Thuyên giảm (động từ): Giảm bớt, dịu đi (thường dùng cho bệnh tật, khó khăn).
    • Tình hình dịch bệnh đang dấu hiệu thuyên giảm.
  • Thuyên chuyển (động từ): Chuyển đi nơi khác (thường vị trí công việc).
    • Cán bộ đó được thuyên chuyển về công tác tại địa phương.
Từ đồng nghĩa
  • Đối với nghĩa "thuyên giảm": Giảm, đỡ, dịu, suy giảm.
  • Đối với nghĩa "thuyên chuyển": Chuyển, điều chuyển, luân chuyển, di dời.
Lưu ý
  • Từ "thuyên" trong tiếng Việt hiện đại ít khi được dùng độc lập. chủ yếu tồn tại như một yếu tố cấu tạo từ trong các từ ghép "thuyên giảm" "thuyên chuyển". Khi dùng độc lập, mang sắc thái cổ, văn chương hoặc hành chính.
thuyên

Bệnh nhân cảm thấy bệnh đã thuyên sau khi uống thuốc.

  1. 1. "Thuyên giảm" nói tắt: Bệnh đã thuyên được ít nhiều.
  2. đg. "Thuyên chuyển" nói tắt: Thuyên quan lại.