thâm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có màu sẫm, gần như đen: Chỉ màu sắc tối, thường là màu đen hoặc xám đậm, hoặc chỉ vết bầm tím trên da.
- Sâu sắc, thâm trầm: Chỉ những điều có chiều sâu, khó nhận biết ngay, thường liên quan đến tình cảm, suy nghĩ hoặc sự hiểu biết.
- Kín đáo, khó lường, có ác ý ngầm: Chỉ tính cách, lời nói hoặc hành động giấu kín ý đồ, mưu toan, có thể mang hàm ý mỉa mai, xảo quyệt.
Ví dụ sử dụng
- Chỉ màu sắc:
- Vết bầm trên tay cô ấy đã thâm lại. (Chỉ vết thương có màu tím đen.)
- Bà cụ mặc chiếc áo dài màu thâm. (Chỉ chiếc áo có màu đen hoặc xám rất đậm.)
- Chỉ sự sâu sắc:
- Tình nghĩa vợ chồng phải là tình nghĩa thâm sâu. (Chỉ tình cảm sâu nặng, bền chặt.)
- Anh ấy là người có học vấn thâm hậu. (Chỉ kiến thức uyên thâm, sâu rộng.)
- Chỉ sự kín đáo, xảo quyệt:
- Lời nói của hắn nghe bình thường nhưng ý tứ rất thâm. (Chỉ lời nói bề ngoài có vẻ nhẹ nhàng nhưng ẩn chứa ý đồ khó lường.)
- Con người thâm thường ít nói nhưng tính toán rất kỹ. (Chỉ người có tính cách sâu kín, khó đoán.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thâm căn cố đế": Chỉ thói quen, tật xấu hoặc vấn đề đã ăn sâu, bám rễ lâu đời, rất khó thay đổi.
- Thói quen hút thuốc của ông ấy đã thâm căn cố đế.
- "Thâm sơn cùng cốc": Chỉ nơi núi sâu, hang cùng, rất hẻo lánh và xa xôi.
- Vùng dân tộc thiểu số sống ở nơi thâm sơn cùng cốc.
- "Thâm cung bí sử": Chỉ những chuyện bí mật, kín đáo trong cung đình ngày xưa, nay thường dùng để chỉ những bí mật khó biết.
- Những thâm cung bí sử của triều đại phong kiến.
Biến thể và từ gần giống
- Thâm thúy (tính từ): Sâu sắc và ý vị, thường dùng cho lời nói, bài viết, tư tưởng.
- Bài giảng của giáo sư rất thâm thúy.
- Thâm trầm (tính từ): Chín chắn, điềm đạm và có chiều sâu nội tâm.
- Tính cách thâm trầm của người cha.
- Thâm độc (tính từ): Vừa sâu hiểm vừa độc ác.
- Âm mưu thâm độc của kẻ phản bội.
- Thâm tím (tính từ): Chỉ màu tím sẫm do bị bầm, dập.
- Vết thương đã thâm tím cả một mảng.
Từ đồng nghĩa
- Sẫm: Chỉ màu tối (gần nghĩa với nghĩa chỉ màu sắc).
- Sâu: Chỉ chiều sâu, mức độ (gần nghĩa với nghĩa sâu sắc).
- Hiểm: Chỉ sự nguy hiểm, khó lường (gần nghĩa với nghĩa xảo quyệt).
- Kín: Chỉ sự kín đáo, không lộ ra ngoài.
Các cụm từ liên quan
- Ăn thâm: (Khẩu ngữ) Chỉ việc tiêu xài vượt quá thu nhập hoặc ngân sách, phải động vào tiền vốn.
- Công ty đang ăn thâm vào vốn để duy trì hoạt động.
- Thâm tình: Tình cảm sâu nặng.
- Thâm tình bạn bè khó quên.
Thành ngữ liên quan
- "Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú": (Tục ngữ) Ý nói khi trời có mây đen kịt (thâm) thì sẽ mưa; dưa muối có màu sẫm (thâm) thì đã chín, đủ độ chua. Dùng để chỉ mối liên hệ nhân quả hoặc dấu hiệu báo trước.
- "Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm": (Thành ngữ đồng nghĩa gián tiếp) Chỉ sự giả nhân giả nghĩa, bề ngoài hiền lành nhưng bên trong độc địa, thâm hiểm.
- t . 1 . Có màu xám thẫm, gần đen : Bị đánh thâm bả vai ; Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú (cd). 2. Nói đồ dệt, quần áo có mầu đen : Vải thâm ; Quần thâm ; áo the thâm. 3. Sâu sắc, ghi tạc sâu trong lòng hay xuất phát từ đáy lòng ; Lấy tình thâm trả nghĩa thâm (K). 4. Có tính hay giấu kỹ những ý nghĩ mưu toan, nói năng kín đáo, có khi mỉa mai, để lộ ác ý : Con người thâm khó hiểu.