thâm

Học thuật
Thân thiện
thâm

Một chiếc áo the thâm được treo trên móc gỗ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • màu sẫm, gần như đen: Chỉ màu sắc tối, thường màu đen hoặc xám đậm, hoặc chỉ vết bầm tím trên da.
    • Sâu sắc, thâm trầm: Chỉ những điều chiều sâu, khó nhận biết ngay, thường liên quan đến tình cảm, suy nghĩ hoặc sự hiểu biết.
    • Kín đáo, khó lường, ác ý ngầm: Chỉ tính cách, lời nói hoặc hành động giấu kín ý đồ, mưu toan, có thể mang hàm ý mỉa mai, xảo quyệt.
dụ sử dụng
  • Chỉ màu sắc:
    • Vết bầm trên tay ấy đã thâm lại. (Chỉ vết thương màu tím đen.)
    • cụ mặc chiếc áo dài màu thâm. (Chỉ chiếc áo màu đen hoặc xám rất đậm.)
  • Chỉ sự sâu sắc:
    • Tình nghĩa vợ chồng phải tình nghĩa thâm sâu. (Chỉ tình cảm sâu nặng, bền chặt.)
    • Anh ấy người học vấn thâm hậu. (Chỉ kiến thức uyên thâm, sâu rộng.)
  • Chỉ sự kín đáo, xảo quyệt:
    • Lời nói của hắn nghe bình thường nhưng ý tứ rất thâm. (Chỉ lời nói bề ngoài có vẻ nhẹ nhàng nhưng ẩn chứa ý đồ khó lường.)
    • Con người thâm thường ít nói nhưng tính toán rất kỹ. (Chỉ người tính cách sâu kín, khó đoán.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thâm căn cố đế": Chỉ thói quen, tật xấu hoặc vấn đề đã ăn sâu, bám rễ lâu đời, rất khó thay đổi.
    • Thói quen hút thuốc của ông ấy đã thâm căn cố đế.
  • "Thâm sơn cùng cốc": Chỉ nơi núi sâu, hang cùng, rất hẻo lánh xa xôi.
    • Vùng dân tộc thiểu số sốngnơi thâm sơn cùng cốc.
  • "Thâm cung sử": Chỉ những chuyện mật, kín đáo trong cung đình ngày xưa, nay thường dùng để chỉ những mật khó biết.
    • Những thâm cung sử của triều đại phong kiến.
Biến thể từ gần giống
  • Thâm thúy (tính từ): Sâu sắc ý vị, thường dùng cho lời nói, bài viết, tư tưởng.
    • Bài giảng của giáo sư rất thâm thúy.
  • Thâm trầm (tính từ): Chín chắn, điềm đạm chiều sâu nội tâm.
    • Tính cách thâm trầm của người cha.
  • Thâm độc (tính từ): Vừa sâu hiểm vừa độc ác.
    • Âm mưu thâm độc của kẻ phản bội.
  • Thâm tím (tính từ): Chỉ màu tím sẫm do bị bầm, dập.
    • Vết thương đã thâm tím cả một mảng.
Từ đồng nghĩa
  • Sẫm: Chỉ màu tối (gần nghĩa với nghĩa chỉ màu sắc).
  • Sâu: Chỉ chiều sâu, mức độ (gần nghĩa với nghĩa sâu sắc).
  • Hiểm: Chỉ sự nguy hiểm, khó lường (gần nghĩa với nghĩa xảo quyệt).
  • Kín: Chỉ sự kín đáo, không lộ ra ngoài.
Các cụm từ liên quan
  • Ăn thâm: (Khẩu ngữ) Chỉ việc tiêu xài vượt quá thu nhập hoặc ngân sách, phải động vào tiền vốn.
    • Công ty đang ăn thâm vào vốn để duy trì hoạt động.
  • Thâm tình: Tình cảm sâu nặng.
    • Thâm tình bạn khó quên.
Thành ngữ liên quan
  • "Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú": (Tục ngữ) Ý nói khi trời mây đen kịt (thâm) thì sẽ mưa; dưa muối màu sẫm (thâm) thì đã chín, đủ độ chua. Dùng để chỉ mối liên hệ nhân quả hoặc dấu hiệu báo trước.
  • "Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm": (Thành ngữ đồng nghĩa gián tiếp) Chỉ sự giả nhân giả nghĩa, bề ngoài hiền lành nhưng bên trong độc địa, thâm hiểm.
thâm

Một chiếc áo the thâm được treo trên móc gỗ.

  1. t . 1 . màu xám thẫm, gần đen : Bị đánh thâm bả vai ; Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú (cd). 2. Nói đồ dệt, quần áo mầu đen : Vải thâm ; Quần thâm ; áo the thâm. 3. Sâu sắc, ghi tạc sâu trong lòng hay xuất phát từ đáy lòng ; Lấy tình thâm trả nghĩa thâm (K). 4. tính hay giấu kỹ những ý nghĩ mưu toan, nói năng kín đáo, khi mỉa mai, để lộ ác ý : Con người thâm khó hiểu.