tham

Học thuật
Thân thiện
tham

Ông tham ngồi làm việc trong phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ (khẩu ngữ):

    • Chức quan Tham biện hoặc Tham tri (gọi tắt): Từ dùng để chỉ các chức quan phụ tá trong bộ máy hành chính thời phong kiến.
    • Người giữ chức quan đó: Dùng để gọi hoặc xưng hô với vị quan đó.
  2. Động từ:

    • Ham muốn một cách thái quá, không biết chán, không biết đủ: Trạng thái mong muốn chiếm hữu hoặc được nhiều hơn nhu cầu hoặc phần mình được hưởng, thường liên quan đến tiền bạc, lợi ích vật chất.
    • Làm việc đó quá mức, không biết kiềm chế, do ham muốn nhiều: Hành động cố gắng thực hiện một việc vượt quá mức độ thông thường muốn nhiều kết quả.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ông tham ấy rất được lòng dân. (Vị quan tham ấy rất được lòng dân.)
    • Trong phim cổ trang thường các nhân vật như tham, phán. (Trong phim cổ trang thường các nhân vật như tham, phán.)
  • Động từ:

    • Lòng tham của hắn đáy. (Sự ham muốn của hắn ta không đáy.)
    • Anh ta tham ăn nên bị đau bụng. (Anh ta ăn quá nhiều nên bị đau bụng.)
    • Viết bài tham quá, vượt quá số chữ quy định. (Viết bài nhiều quá, vượt quá số chữ quy định.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tham thì thâm" (thành ngữ): Người quá tham lam cuối cùng sẽ bị thiệt thòi, mất mát.
    • Cứ muốn ôm đồm hết việc, đúng tham thì thâm.
  • "Tham công tiếc việc": Quá ham mê, dành hết thời gian cho công việc, không nghỉ ngơi.
    • Ông ấy tham công tiếc việc, suốt ngày chỉcơ quan.
  • "Tham quyền cố vị": Ham muốn quyền lực cố giữ lấy địa vị của mình.
    • Những kẻ tham quyền cố vị thường không muốn nhường lại vị trí cho người trẻ.
Biến thể từ liên quan
  • Tham lam (tính từ): tính chất tham, ham muốn quá mức. Đây từ ghép phổ biến nhất.
    • Tên trộm một kẻ tham lam.
  • Tham biện, Tham tri (danh từ): Tên các chức quan cụ thể thời phong kiến.
  • Tham ô (động từ): Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản công. (LƯU Ý: Đây một từ ghép, không phải nghĩa đơn lẻ của "tham").
  • Tham vọng (danh từ): Hoài bão, ước muốn lớn lao (có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
  • Ham: Mong muốn, thích thú một cách mãnh liệt (nghĩa rộng hơn, có thể không mang sắc thái tiêu cực như "tham").
  • Thèm muốn: Mong muốn rất nhiều, thường cái đó cụ thể.
  • Hám: Ham muốn một cách thô thiển, đáng khinh (khẩu ngữ, mang sắc thái nặng nề).
Từ trái nghĩa
  • Vô tư: Không tính toán, không ham muốn lợi ích cá nhân.
  • Thanh bạch: Trong sạch, không tham lam (thường nói về quan chức).
  • Nhường nhịn: Chịu phần thiệt về mình, nhường lợi ích cho người khác.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Tham vàng bỏ ngãi: ham của cải vật chất bỏ rơi, phụ bạc tình nghĩa.
    • Hắn tham vàng bỏ ngãi, quên ơn người đã giúp đỡ mình.
  • Tham đó bỏ đăng: (Như trên) Ham cái này bỏ cái kia, không chung thủy.
  • Tham sinh úy tử: Ham sống sợ chết.
tham

Ông tham ngồi làm việc trong phòng.

  1. 1 d. (kng.). Tham biện hoặc tham tri (gọi tắt). Quan tham. Ông tham.
  2. 2 đg. 1 Ham muốn một cách thái quá, không biết chán. Tham ăn. Tham của. Lòng tham không đáy. Tham thì thâm (tng.). 2 (dùng phụ sau đg.). (Làm việc ) cố cho được nhiều không biết tự kiềm chế, do đó làm quá nhiều, quá mức. Ăn tham. Bài viết tham quá.