thậm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ:
- Rất, lắm, hết sức: "thậm" là một phó từ dùng để nhấn mạnh mức độ cao của tính từ hoặc trạng từ đi sau nó, biểu thị ý nghĩa "cực kỳ", "vô cùng".
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Lời nói của anh ấy thậm vô lý. (Lời nói của anh ấy rất vô lý.)
- Hành động đó thậm đáng trách. (Hành động đó hết sức đáng trách.)
- Câu chuyện thậm buồn cười. (Câu chuyện rất buồn cười.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thậm chí": đây là một cặp từ cố định (từ ghép) phổ biến, dùng để giới thiệu một tình huống, sự việc ở mức độ cao hơn, xa hơn hoặc ngoài dự kiến so với điều vừa nói.
- Anh ấy không những không xin lỗi, thậm chí còn lớn tiếng phản đối.
- Trời mưa thậm chí còn có sấm sét.
Biến thể và từ gần giống
- Thậm tệ (tính từ): rất tệ, cực kỳ xấu.
- Thái độ của hắn thật thậm tệ.
- Thậm chí (liên từ): như đã giải thích ở mục trên, đây là dạng dùng phổ biến nhất của "thậm" trong tiếng Việt hiện đại.
Từ đồng nghĩa
- Rất: phó từ chỉ mức độ cao (thông dụng nhất).
- Lắm: phó từ thường đứng sau tính từ (ví dụ: hay lắm, đẹp lắm).
- Hết sức: phó từ nhấn mạnh mức độ tối đa.
- Cực kỳ: phó từ chỉ mức độ rất cao.
Lưu ý sử dụng
- Trong tiếng Việt hiện đại, "thậm" ít khi được dùng độc lập. Cách dùng phổ biến và tự nhiên nhất là trong cặp từ "thậm chí".
- Khi dùng độc lập (ví dụ: "thậm vô lý"), nó mang sắc thái cổ điển, trang trọng hoặc văn chương hơn so với từ "rất".
- ph. Rất, lắm: Thậm vô lý.
Từ chứa "thậm"
Từ có nhắc đến "thậm"
Proverbs and Idioms
- Tiếng đồn Hai Hữu thậm sang; nón Gò Găng, khăn nhiễu đượng, quần hàng phết chưn
- Phùng Cầu tri lễ nghĩa, Đàm Xá thậm u mê, Tuấn Kiệt nhân bất kiệt, Phù Lê bản trọng Lê
- Anh em hiền thậm là hiền, bởi một đồng lòng nhau
- Chị em thậm hiền, anh em bất nghĩa
- Bánh tráng nhân đường ngon thậm là ngon, đến cơn đánh đòn, đau thậm là đau