tiếm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chiếm đoạt một cách trái phép, không chính đáng: "tiếm" chỉ hành động cướp lấy, chiếm đoạt một vị trí, quyền lực, danh hiệu hoặc tài sản mà đáng lẽ không thuộc về mình, thường bằng thủ đoạn hoặc lừa gạt.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Kẻ phản nghịch âm mưu tiếm ngôi vua. (Kẻ phản nghịch âm mưu chiếm đoạt ngôi vua một cách trái phép.)
- Hắn dùng thủ đoạn để tiếm quyền lãnh đạo công ty. (Hắn dùng thủ đoạn để chiếm đoạt quyền lãnh đạo công ty một cách bất chính.)
- Không được tiếm công lao của người khác. (Không được chiếm đoạt công lao của người khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tiếm đoạt": chiếm đoạt một cách có chủ ý và trái phép.
- Âm mưu tiếm đoạt tài sản của gia tộc. (Âm mưu chiếm đoạt tài sản của gia tộc một cách bất hợp pháp.)
"tiếm vị": chiếm lấy một địa vị, vị trí không thuộc về mình.
- Câu chuyện về kẻ tiếm vị và vị vua chính thống. (Câu chuyện về kẻ chiếm đoạt ngôi vị và vị vua hợp pháp.)
Biến thể và từ gần giống
Tiếm quyền (động từ): chiếm đoạt quyền lực, quyền hành.
- Cuộc đảo chính nhằm mục đích tiếm quyền. (Cuộc đảo chính nhằm mục đích chiếm đoạt quyền lực.)
Tiếm ngôi (động từ): chiếm đoạt ngai vàng, ngôi vua.
- Sử sách còn ghi lại vụ án tiếm ngôi nổi tiếng. (Sử sách còn ghi lại vụ án chiếm đoạt ngôi vua nổi tiếng.)
Từ đồng nghĩa
- Cướp đoạt: dùng vũ lực hoặc thủ đoạn để lấy đi.
- Chiếm đoạt: lấy làm của mình một cách trái phép.
- Soán đoạt (từ Hán Việt, trang trọng): cướp lấy, chiếm lấy (ngôi vị, quyền hành).
Từ trái nghĩa
- Nhường lại: tự nguyện trao cho người khác.
- Kế thừa hợp pháp: tiếp nhận theo đúng quy định, pháp luật.
Lưu ý sử dụng
- Từ "tiếm" thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng, mang tính chất lịch sử, chính trị hoặc văn chương, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- "Tiếm" thường đi kèm với các danh từ chỉ địa vị, quyền lực cao như "ngôi", "quyền", "vị".
- đg. Nh. Tiếm quyền.