triệt

Học thuật
Thân thiện
triệt

Một người chơi bài đang có một con triệt trên bàn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Diệt cho hết, làm cho không còn: Hành động tiêu diệt, loại bỏ hoàn toàn một cái đó, thường những thứ được coi xấu, hại.
    • Ăn cả bốn quân bài cùng một thứ trong đánh kiệu (tổ tôm): Thuật ngữ dùng trong trò chơi bài tổ tôm, chỉ việc một người chơi sở hữu hoặc ăn được cả bốn quân bài giống nhau về loại.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa diệt trừ):

    • Chiến dịch nhằm triệt phá các đường dây buôn lậu. (Chiến dịch nhằm tiêu diệt, phá hủy hoàn toàn các đường dây buôn lậu.)
    • Phải triệt hạ tận gốc nạn tham nhũng. (Phải tiêu diệt cho đến tận gốc rễ nạn tham nhũng.)
  • Động từ (nghĩa trong đánh bài):

    • Cửa trên đã sẵn ba quân thang, chỉ chờ thêm một quân nữa là thành triệt. (Cửa trên đã sẵn ba quân thang, chỉ chờ thêm một quân nữa là thành bộ tứ.)
    • Anh ta ù to tới hai bộ triệt trong bài. (Anh ta ù bài lớn tới hai bộ tứ trong bài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "triệt để": (tính từ/phó từ) chỉ sự làm đến nơi đến chốn, không bỏ sót, không nửa vời.

    • Công tác chuẩn bị phải được tiến hành một cách triệt để. (Công tác chuẩn bị phải được tiến hành một cách đến nơi đến chốn, kỹ lưỡng.)
    • Một biện pháp triệt để để giải quyết vấn đề. (Một biện pháp dứt điểm, giải quyết tận gốc vấn đề.)
  • "triệt hạ": (động từ) đánh đổ, phá hủy hoàn toàn.

    • Triệt hạ sào huyệt của bọn tội phạm. (Phá hủy hoàn toàn căn cứ của bọn tội phạm.)
Biến thể từ gần giống
  • Triệt phá (động từ): phá hủy, tiêu diệt hoàn toàn một tổ chức, hệ thống phi pháp.

    • Triệt phá đường dây đánh bạc ngầm. (Tiêu diệt hoàn toàn đường dây đánh bạc ngầm.)
  • Triệt tiêu (động từ): làm mất đi, hủy bỏ hoàn toàn.

    • Hai sóng âm ngược pha có thể triệt tiêu lẫn nhau. (Hai sóng âm ngược pha có thể làm mất đi, hủy bỏ lẫn nhau.)
Từ đồng nghĩa
  • Diệt trừ: tiêu diệt loại trừ.
  • Tiễu trừ: dùng lực lượng để trừ khử (thường dùng trong quân sự).
  • Hủy diệt: phá hủy hoàn toàn.
Từ trái nghĩa
  • Bảo tồn: giữ gìn, không để mất mát.
  • Dung túng: bao che, để cho tồn tại (thường theo chiều hướng xấu).
  • Xây dựng: tạo dựng lên.
Các cụm từ liên quan
  • Đánh triệt: (trong bài tổ tôm) cách đánh bài nhằm mục đích được hoặc ngăn đối thủ được bộ tứ.
  • triệt: (trong bài tổ tôm) tình trạng trong bài một bộ tứ quân bài giống nhau.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan

(Không thành ngữ, tục ngữ phổ biến nào sử dụng độc lập từ "triệt" với nghĩa gốc. Tuy nhiên, từ ghép "triệt để" thường xuất hiện trong các khẩu hiệu, phương châm hành động.)

triệt

Một người chơi bài đang có một con triệt trên bàn.

  1. đg. Từ dùng trong cuộc đánh kiệu chỉ việc ăn cả bốn quân bài cùng một thứ: Triệt ngũ vạn.
  2. đg. Diệt cho hết: Triệt bọn phản động.