trướng

Học thuật
Thân thiện
trướng

Một bức trướng thêu chữ được treo trang trọng trong hội trường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Bức vải, lụa thêu hoặc viết chữ, thường dùng trong các dịp viếng tang: Một vật phẩm bằng vải quý (như lụa, gấm) được trang trí bằng chữ viết hoặc thêu, chủ yếu dùng để viếng người đã khuất, biểu thị lòng thương tiếc chia buồn.
    • Bức lụa hoặc đồ dệt quý thêu chữ, dùng làm vật tặng trong các nghi lễ, dịp trọng thể: Một tấm vải trang trọng, thường thêu chữ chúc mừng, tán dương, được dùng để tặng cho các phái đoàn, đoàn thể hoặc cá nhân trong các sự kiện quan trọng như khai trương, kỷ niệm.
  2. Tính từ (Cổ, ít dùng trong tiếng Việt hiện đại):

    • Phồng lên, căng ra: Trạng thái bị phình to, căng tròn ra, thường do chứa đầy hơi hoặc khí bên trong. Nghĩa này thường xuất hiện trong các từ ghép Hán Việt hoặc văn chương cổ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Gia đình nhận được nhiều bức trướng viếng từ bạn đồng nghiệp. (Gia đình nhận được nhiều bức trướng viếng từ bạn đồng nghiệp.)
    • Đoàn đại biểu được tặng một bức trướng thêu dòng chữ "Hợp tác phát triển". (Đoàn đại biểu được tặng một bức trướng thêu dòng chữ "Hợp tác phát triển".)
  • Tính từ:

    • Bụng trướng lên đầy hơi. (Bụng phồng lên đầy hơi.) (Cách dùng này mang tính chất từ vựng cổ hoặc y học.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Treo trướng": Hành động treo một bức trướng lên để trang trí hoặc trong các nghi lễ.

    • Lễ khánh thành treo trướng chúc mừng khắp nơi. (Lễ khánh thành treo trướng chúc mừng khắp nơi.)
  • "Trướng liễn": Cụm từ thường đi đôi, chỉ chung các vật phẩm bằng vải chữ (trướng thường lớn, liễn thường câu đối) dùng trong viếng tang hoặc chúc mừng.

    • Cổng chính được trang hoàng bằng đủ loại trướng liễn. (Cổng chính được trang hoàng bằng đủ loại trướng liễn.)
Biến thể từ gần giống
  • Trương (Động từ): Mở rộng ra, căng ra (như trương buồm, trương ). Tuy phát âm gần giống liên quan về nghĩa "mở rộng" với tính từ "trướng", nhưng đây một từ hoàn toàn khác.
  • Phướn (Danh từ): Một loại cờ dài hẹp bằng vải, thường dùng trong đình chùa, lễ hội. chức năng trang trí tương tự nhưng khác biệt về hình dáng ngữ cảnh sử dụng so với "trướng".
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ:
    • Câu đối (trong ngữ cảnh trang trọng): Vật phẩm chữ nhưng thường hai vế đối nhau, có thể viết trên vải, giấy hoặc gỗ.
    • Hoành phi (trong ngữ cảnh trang trọng): Bức biển ngang thường chữ lớn, thường bằng gỗ sơn son thếp vàng, dùng trang trí trong các công trình kiến trúc cổ.
Thành ngữ liên quan
  • "Trướng rủ màn che": Thành ngữ cổ, miêu tả cảnh phòng the kín đáo, sang trọng, thường trong văn chương.
    • Căn phòng sang trọng với cảnh trướng rủ màn che. (Căn phòng sang trọng với cảnh trướng rủ màn che.)
trướng

Một bức trướng thêu chữ được treo trang trọng trong hội trường.

  1. d. 1. Bức vải hay lụa chữ để viếng người chết. 2. Bức lụa hoặc một thứ đồ dệt quý, thêu chữ để tặng các phái đoàn, các đoàn thể.