trối

Học thuật
Thân thiện
trối

Ông cụ trối trăng với con cháu trước khi qua đời.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Dặn lại, nói lại những điều quan trọng trước khi chết: Hành động để lại lời dặn cuối cùng cho người thân trước khi qua đời.
    • (Khẩu ngữ) Chán, ngán đến mức không thể chịu đựng được nữa: Cảm giác chán ngấy, quá mức chịu đựng đối với một việc đó.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa dặn lại trước khi chết):
    • Ông cụ trối lại rằng phải giữ gìn ngôi nhà tổ.
    • ấy ra đi không kịp trối trăng điều .
  • Tính từ (nghĩa chán ngấy):
    • Ăn mãi một món, trối quá!
    • Nghe lời phàn nàn ấy nhiều lần, tôi thấy trối hết cả người.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trối trăng": (cụm động từ) dặn , căn dặn kỹ lưỡng những điều quan trọng cuối cùng.
    • Trước lúc lâm chung, ông ấy đã trối trăng mọi việc cho con cháu.
  • "chết không kịp trối": thành ngữ chỉ cái chết đột ngột, không kịp nói lời cuối cùng.
    • Tai nạn xảy ra bất ngờ, chết không kịp trối.
Biến thể từ gần giống
  • Trối chết: (tính từ, khẩu ngữ) nhấn mạnh mức độ chán ngấy, khó chịu đến cực điểm.
    • Công việc lặp đi lặp lại này trối chết đi được!
  • Di ngôn: (danh từ) lời nói, bản văn để lại trước khi chết, mang sắc thái trang trọng hơn.
  • Di chúc: (danh từ) văn bản ghi lại ý nguyện về việc phân chia tài sản sau khi chết.
Từ đồng nghĩa
  • Dặn : căn dặn, nhắc nhở (nhưng không nhất thiết trước khi chết).
  • Chán ngán: cảm thấy nhàm chán, không còn hứng thú.
  • Ngấy: chán, không muốn ăn hoặc dùng thứ đó nữa đã quá nhiều.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Không cụm động từ phổ biến nào khác ngoài "trối trăng" đã nêutrên.
Thành ngữ liên quan
  • "Chết không kịp trối": (xem dụmục Các cách sử dụng nâng cao).
trối

Ông cụ trối trăng với con cháu trước khi qua đời.

  1. đg. Dặn lại người thân trước khi chết: Chết không kịp trối.
  2. t. Chán đến nỗi không kham được nữa: Ăn nhiều trối quá.