nuôi
Trong tiếng Việt, từ nuôi không chỉ đơn thuần là hành động cung cấp thức ăn để duy trì sự sống cho con người hay động vật. Đây là một động từ mang tính trách nhiệm cao, xuất hiện phổ biến từ việc chăn nuôi sản xuất đến những tình cảm thiêng liêng trong gia đình. Tuy nhiên, bạn đã bao giờ tự hỏi tại sao chúng ta lại dùng từ này cho cả những khái niệm trừu tượng như ước mơ hay thậm chí là những cảm xúc tiêu cực như lòng thù hận chưa? Bài học này sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng cách dùng nuôi như một động từ và vai trò đặc biệt của nó khi trở thành tính từ chỉ các mối quan hệ không huyết thống. Chúng ta cũng sẽ khám phá sự khác biệt tinh tế giữa nuôi dưỡng và nuôi nấng để sử dụng từ ngữ chính xác và trang trọng hơn trong từng ngữ cảnh. Hãy cùng theo dõi video để làm chủ cách sử dụng từ vựng thú vị này nhé.
Khám phá thêm
Các từ liên quan
Proverbs and Idioms
- Nuôi gà gà toi, nuôi chó chó cúm
- Làm thân con gái thờ chồng nuôi con
- Tò vò nuôi con nhện, ngày sau nó quyến nhau đi
- Nuôi gà phải chọn giống gà, gà ri bé giống nhưng mà đẻ mau, nhất to là giống gà nâu, lông dày thịt béo về sau đẻ nhiều
- Tai to mõm bẹ lưng dài, mông dây vai rộng là loài dễ nuôi
- Nuôi ong tay áo