nuôi

Trong tiếng Việt, từ nuôi không chỉ đơn thuần hành động cung cấp thức ăn để duy trì sự sống cho con người hay động vật. Đây một động từ mang tính trách nhiệm cao, xuất hiện phổ biến từ việc chăn nuôi sản xuất đến những tình cảm thiêng liêng trong gia đình. Tuy nhiên, bạn đã bao giờ tự hỏi tại sao chúng ta lại dùng từ này cho cả những khái niệm trừu tượng như ước mơ hay thậm chí những cảm xúc tiêu cực như lòng thù hận chưa? Bài học này sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng cách dùng nuôi như một động từ vai trò đặc biệt của khi trở thành tính từ chỉ các mối quan hệ không huyết thống. Chúng ta cũng sẽ khám phá sự khác biệt tinh tế giữa nuôi dưỡng nuôi nấng để sử dụng từ ngữ chính xác trang trọng hơn trong từng ngữ cảnh. Hãy cùng theo dõi video để làm chủ cách sử dụng từ vựng thú vị này nhé.

Khám phá thêm

Các từ liên quan

Từ gần giống

nuôi
Mẹ nuôi một chú mèo con trong nhà.