vẻ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Diện mạo, dáng vẻ bên ngoài: Chỉ hình thức, bề ngoài của người, vật hoặc cảnh vật, thường được cảm nhận một cách tổng thể.
- Biểu hiện của tâm trạng, tính cách: Chỉ sự thể hiện ra bên ngoài của cảm xúc, tinh thần, thái độ qua nét mặt, cử chỉ hoặc dáng vẻ chung.
Ví dụ sử dụng
- Diện mạo, dáng vẻ bên ngoài:
- Phong cảnh nơi đây mang một vẻ đẹp hoang sơ.
- Mỗi loài hoa đều có một vẻ riêng.
- Biểu hiện của tâm trạng, tính cách:
- Trên gương mặt anh ấy lộ rõ vẻ mệt mỏi.
- Cô ấy nói với vẻ nghiêm túc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có vẻ như": Dùng để diễn đạt một nhận định, phỏng đoán dựa trên những gì quan sát được.
- Trời có vẻ như sắp mưa.
- Anh ấy có vẻ như không hài lòng với kết quả này.
- "Làm ra vẻ": Giả vờ, cố tỏ ra một vẻ bề ngoài nào đó.
- Đừng làm ra vẻ ta đây biết tuốt.
- Nó làm ra vẻ bận rộn khi thấy mẹ về.
Biến thể và từ liên quan
- Vẻ vang (tính từ): Vinh dự, rạng rỡ.
- Chiến thắng vẻ vang.
- Vẻn vẹn (phó từ): Chỉ với số lượng rất ít, chỉ có bấy nhiêu.
- Trong túi chỉ vẻn vẹn có vài đồng.
- Bề ngoài (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ hình thức bên ngoài.
- Dáng (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ hình dáng, kiểu cách.
Từ đồng nghĩa
- Dáng vẻ: Hình dáng và vẻ bên ngoài.
- Thần thái: Vẻ đẹp toát ra từ tinh thần, khí chất.
- Vẻ ngoài: Phần biểu hiện ra bên ngoài.
Cụm từ cố định
- Muôn hình vạn trạng / Muôn màu muôn vẻ: Có rất nhiều hình thức, màu sắc khác nhau, rất phong phú và đa dạng.
- Thiên nhiên nơi đây hiện ra với muôn hình vạn trạng.
- Vẻ mặt: Biểu hiện trên khuôn mặt.
- Vẻ mặt cô ấy lộ rõ sự ngạc nhiên.
- dt. 1. Diện mạo được đánh giá trên đại thể là xinh đẹp: Cảnh vật ở đây có vẻ đẹp riêng Mỗi cô đẹp một vẻ muôn màu muôn vẻ càng nhìn vẻ ngọc càng say khúc vàng (Truyện Kiều). 2. Biểu hiện của tình cảm, tinh thần trên nét mặt, cử chỉ, ngôn ngữ: Đôi mắt cô đượm một vẻ buồn.
Từ chứa "vẻ"
Proverbs and Idioms
- Gần chùa phong cảnh mọi đường, ở gần thợ nhuộm vẻ vang mọi màu
- Những người hiếu đễ trung trinh, vẻ vang tiên tổ, thơm danh họ hàng
- Ít lâu sau được nghỉ phép ít ngày, mang số tiền lương về quê thăm chồng con với lòng dạ vui vẻ
- Chẳng gì tươi tốt bằng vàng, chẳng gì lịch sự vẻ vang bằng tiền
- Ra đường thì nói vẻ vang, về nhà ăn rạm cấn ngang cả côồng
- Có vẻ vang, sang lịch sự