về
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Di chuyển trở lại nơi xuất phát, nơi ở, quê hương của mình: Chỉ hành động quay trở lại điểm bắt đầu hoặc nơi được coi là gốc, là nhà.
- Di chuyển đến nơi đích cuối cùng: Chỉ việc đến được điểm kết thúc của một hành trình.
- Trở thành thuộc quyền sở hữu: Chỉ sự chuyển giao, thuộc về ai đó.
- Chết (cách nói kiêng tránh): Một cách nói nhẹ nhàng, tôn trọng về cái chết.
Giới từ:
- Biểu thị phạm vi, phương diện, đối tượng được đề cập: Dùng để giới hạn hoặc xác định lĩnh vực, chủ đề đang nói đến.
- Biểu thị khoảng thời gian: Dùng để chỉ một mốc hoặc một khoảng thời gian cụ thể.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Tan học, các em học sinh về nhà. (Chỉ hành động trở lại nơi ở.)
- Chuyến tàu cuối cùng đã về đến ga. (Chỉ việc đến đích cuối cùng.)
- Tài sản ấy đã về tay người thừa kế hợp pháp. (Chỉ sự thuộc về, sở hữu.)
- Cụ tổ của chúng tôi đã về với tổ tiên từ lâu. (Chỉ cái chết, cách nói trang trọng.)
Giới từ:
- Chúng ta sẽ thảo luận về vấn đề môi trường. (Xác định chủ đề thảo luận.)
- Anh ấy rất giỏi về lĩnh vực công nghệ thông tin. (Xác định phương diện, lĩnh vực.)
- Cô ấy thường thức dậy sớm về sáng. (Chỉ một khoảng thời gian trong ngày.)
- Về mùa đông, thời tiết rất lạnh. (Chỉ một mùa cụ thể.)
Các cách sử dụng nâng cao
"về" dùng làm phụ từ chỉ hướng: Đứng sau động từ chính để bổ nghĩa, chỉ hướng hoạt động quay trở lại.
- Anh ấy đang chạy về phía chúng tôi.
- Tôi đã mang về rất nhiều sách từ thư viện.
"về" trong thành ngữ, cụm từ cố định:
- "về hưu": nghỉ công tác, lao động khi đủ tuổi hoặc điều kiện theo quy định.
- Ông bà tôi đã về hưu được năm năm.
- "về già": ở vào tuổi già.
- Về già, sức khỏe của bà yếu đi nhiều.
Biến thể và từ liên quan
- Trở về (động từ): Nhấn mạnh hành động quay trở lại.
- Sau nhiều năm xa cách, anh ấy đã trở về quê hương.
- Quay về (động từ): Tương tự "trở về", thường dùng trong văn chương.
- Con thuyền quay về bến cũ.
- Thuộc về (động từ): Nhấn mạnh quyền sở hữu, sự liên hệ.
- Tương lai tươi sáng thuộc về thế hệ trẻ.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa trở lại): Trở lại, quay lại.
- Giới từ (nghĩa liên quan đến): Về phần, liên quan đến, đối với.
Các cụm từ (ngữ cố định) liên quan
- Về sau: Từ thời điểm này trở đi, trong tương lai.
- Từ nay về sau, cậu phải cẩn thận hơn.
- Về trước: Trước thời điểm được nói đến.
- Ba năm về trước, nơi đây còn là cánh đồng hoang.
- Về cơ bản: Xét trên những yếu tố chính, chủ yếu.
- Về cơ bản, dự án đã hoàn thành.
Thành ngữ liên quan
- Về không: Trở về tay không, không đạt được kết quả gì.
- Chuyến đi tìm mỏ này, đoàn địa chất lại về không.
- Về trời (cách nói kiêng tránh): Chỉ cái chết.
- Nghe nói cụ già nhà bên đã về trời đêm qua.
- I đg. 1 Di chuyển trở lại chỗ của mình, nơi ở, nơi quê hương của mình. Thầy giáo cho học sinh về chỗ. Tan học về nhà. Về thăm quê. Kiều bào về nước. 2 Di chuyển đến nơi mình có quan hệ gắn bó coi như nhà mình, quê hương mình, hoặc nơi mình được mọi người đối xử thân mật, coi như người nhà, người cùng quê. Lâu lắm tôi mới có dịp về thăm cụ. Về nhà bạn ăn Tết. Ông ta về công tác ở huyện này đã ba năm. Đại biểu các tỉnh về Hà Nội dự hội nghị. 3 (dùng phụ sau một đg. khác). Từ biểu thị hướng của hoạt động nhằm trở lại chỗ cũ hoặc nhằm đưa đến phía, nơi của bản thân mình. Bỏ chạy về. Quay trở về. Mua về lắm thứ. Lấy về. Rút tay về. 4 Di chuyển hoặc được vận chuyển đến đích cuối cùng. Xe ca đã về đến bến. Tàu này chạy về Vinh. Hàng chưa về, không có để bán cho khách. 5 Chết (lối nói kiêng tránh). Cụ đã về tối hôm qua. 6 (id.). Trở thành thuộc quyền sở hữu của người nào đó. Chính quyền về tay nhân dân. 7 (kết hợp hạn chế). Ở vào trong khoảng thời gian nào đó. Trời đã về chiều. Bệnh nhân hay sốt về sáng. Về mùa hè hay có dông. Từ nay về sau. Ba năm về trước. Về cuối. Về già.
- II k. 1 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là phạm vi hay phương hướng của hoạt động, phạm vi của tính chất được nói đến. Bàn vấn đề nông nghiệp. Nhìn về bên phải. Giỏi về toán. Về chuyện đó, còn có nhiều ý kiến. 2 (cũ, hoặc ph.). Vì. Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân (tng.). Chết về bệnh lao.