vì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Liên từ:
- Từ biểu thị nguyên nhân, lý do: Dùng để nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề sau "vì" chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả ở mệnh đề chính.
- Từ biểu thị mục đích, đối tượng hướng đến: Dùng để chỉ mục đích hoặc đối tượng mà một hành động, sự hy sinh phục vụ.
Danh từ:
- Từ chỉ từng ngôi sao riêng lẻ: Dùng để đếm hoặc chỉ từng thiên thể phát sáng trên bầu trời.
- Từ chỉ từng ông vua (cổ ngữ, trang trọng): Dùng để chỉ từng vị vua trong lịch sử.
- Kết cấu chống đỡ trong xây dựng: Chỉ hệ thống các thanh gỗ, tre, bê tông... được ghép lại để đỡ mái nhà, trần hầm.
Ví dụ sử dụng
- Liên từ (nguyên nhân):
- Tôi đến muộn vì tắc đường.
- Cây héo vì thiếu nước.
- Liên từ (mục đích):
- Anh ấy làm việc cật lực vì tương lai của con cái.
- Chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc.
- Danh từ (ngôi sao):
- Trên trời có muôn vàn vì sao.
- Danh từ (kết cấu xây dựng):
- Ngôi nhà gỗ cổ có những vì kèo rất chắc chắn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vì... nên...": Cặp liên từ chỉ nguyên nhân - kết quả, thường đi đôi với nhau.
- Vì trời mưa to nên chuyến dã ngoại bị hoãn.
- "Vì... mà...": Cấu trúc nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến một hệ quả (thường là tiêu cực hoặc bất ngờ).
- Vì một phút bất cẩn mà gây ra tai nạn.
- "Vì sao": Cụm từ dùng để hỏi nguyên nhân, lý do, đồng nghĩa với "tại sao".
- Vì sao bạn lại buồn?
Biến thể và từ gần giống
- Bởi vì (liên từ): Từ đồng nghĩa, nhấn mạnh nguyên nhân, thường dùng ở đầu câu.
- Bởi vì anh ấy chăm chỉ nên đạt kết quả cao.
- Vì kèo (danh từ): Hệ kết cấu chịu lực chính của mái nhà.
- Vì cột (danh từ): Hàng cột được bố trí theo một trật tự.
Từ đồng nghĩa
- Nguyên nhân: Do, bởi, tại (vì).
- Mục đích: Cho, để, nhằm.
- Ngôi sao: Sao, tinh tú.
Các cụm từ liên quan
- Vì đâu: Hỏi về nguyên nhân (thường trong thơ ca, văn chương).
- Sóng tình dường đã xiêu xiêu, Xem trong âu yếm có chiều lả lơi. Vì đâu nên nỗi? (Truyện Kiều)
- Vì thế: Do đó, bởi vậy (chỉ kết quả).
- Anh ấy không chuẩn bị bài. Vì thế, anh ấy không trả lời được câu hỏi.
Thành ngữ liên quan
- Vì nước quên thân, vì dân quên mình: Ca ngợi sự hy sinh, cống hiến hết mình cho đất nước và nhân dân.
- Vì con cá mà đánh đổ giỏ: Vì lợi ích nhỏ mà làm hỏng việc lớn, mất nhiều hơn được.
- 1 lt. 1. Từ biểu thị ý nghĩa nguyên nhân: Vì vội nên hỏng việc Vì bão lụt tàu không chạy được Vì sông nên phải luỵ thuyền, Ví như đường liền ai phải luỵ ai? (cd.) Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa (Truyện Kiều). 2. Từ biểu thị ý nghĩa mục đích: vì dân vì nước Nặng lòng xót liễu vì hoa, Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa (Truyện Kiều).
- 2 dt., vchg 1. Từ chỉ từng ngôi sao: những vì sao lấp lánh. 2. cũ, id. Từ chỉ từng ông vua (thường dùng với sắc thái trang trọng): những vì vua anh minh.
- 3 dt. Gọi chung những đoạn tre gỗ được ghép để chống, đỡ (thường là mái) trong nhà cửa, hầm lò...: vì kèo vì cột dựng vì gỗ chống mái hầm.