đá
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đá: Chất rắn, cứng, thường có trong tự nhiên dưới dạng hòn, tảng hoặc lớp, được dùng trong xây dựng và chế tác.
- Nước đá (nói tắt): Nước đã đông cứng lại do nhiệt độ thấp.
Tính từ:
- Cứng, rắn: Có tính chất giống như đá.
- Keo kiệt, riết róng: Không rộng rãi, không sẵn sàng cho đi.
Động từ:
- Đá: Dùng chân đánh, hất mạnh vào người hoặc vật.
- Làm hại một cách gián tiếp, ngấm ngầm: Gây khó khăn, tổn hại cho nhau một cách kín đáo.
- Can thiệp, dính líu vào: Tham gia vào việc của người khác khi không được mời.
- Chấm dứt quan hệ tình cảm (thông tục): Từ bỏ, không yêu đương nữa.
- Nói xen vào: Thêm lời khi người khác đang nói.
- Xen lẫn: Trộn lẫn, sử dụng lẫn với nhau (thường dùng cho ngôn ngữ).
Trạng từ:
- Nửa vời, không rõ ràng: Ở trạng thái lai tạp, không thuần nhất.
- Hơi, một chút: Có dấu hiệu ngả sang một phía nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Ngôi nhà này được xây bằng đá nguyên khối.
- Cho tôi một ly trà đào, ít đá.
Tính từ:
- Bánh mì này để lâu quá, đá cả rồi.
- Ông chủ ấy đá lắm, đừng mong vay được tiền.
Động từ:
- Cầu thủ số 10 đá một quả phạt đền vào lưới.
- Hai công ty đối thủ âm thầm đá nhau trên thương trường.
- Đừng đá vào chuyện riêng của họ.
- Sau một tuần hẹn hò, anh ta bị đá.
- Anh ta hay đá vào câu chuyện của mọi người.
- Ông ấy nói tiếng Việt nhưng hay đá vài từ tiếng Anh.
Trạng từ:
- Phong cách của cô ấy đá tỉnh đá quê.
- Chữ viết của ông ấy đá thảo, khó đọc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đá đểu" (thông tục): Lừa gạt, chơi xấu một cách tinh vi.
- Hắn ta chuyên đá đểu bạn bè trong làm ăn.
- "Đá xoáy": Nói mỉa mai, châm chọc một cách tinh tế.
- Anh ấy có tài đá xoáy khiến người nghe vừa tức vừa buồn cười.
Biến thể và từ gần giống
- Đã đá (động từ, quá khứ): Đã thực hiện hành động đá.
- Nó đã đá quả bóng ra ngoài biên.
- Đá lông nheo (thành ngữ): Ra hiệu bằng mắt, thường với ý đồ tán tỉnh hoặc thông đồng.
- Họ đá lông nheo với nhau từ đầu cuộc họp.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (đá): Thạch, sỏi, đá tảng.
- Động từ (đá - dùng chân): Đạp, tung, sút (trong bóng đá).
- Động từ (đá - chấm dứt tình cảm): Bỏ, chia tay, từ mặt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đá bay: Đá mạnh làm vật văng ra xa; (nghĩa bóng) loại bỏ hoàn toàn.
- Anh ta đá bay quả bóng vào góc cao.
- Dự án đó đã bị đá bay khỏi danh sách ưu tiên.
- Đá đổ: Làm cho đổ, sụp; (nghĩa bóng) phá hỏng, làm thất bại.
- Một cú đạp nhầm đã đá đổ cả cây nước.
- Một tin đồn vô căn cứ có thể đá đổ thanh danh cả đời người.
Thành ngữ liên quan
- "Nước đổ đầu vịt" / "Nước đổ lá khoai": Nói về sự vô ích, không có tác dụng, như nước đổ lên đầu vịt hay lá khoai thì đều trôi tuột đi.
- Khuyên nó bao nhiêu cũng như nước đổ đầu vịt.
- "Chân ướt chân ráo": Vừa mới đến, chưa kịp ổn định.
- Anh ấy chân ướt chân ráo vào công ty đã được giao việc quan trọng. (Lưu ý: Thành ngữ này không chứa từ "đá" nhưng thường được nhắc đến cùng do có từ "chân" liên quan đến động tác đá).
- 1 dt. 1. Thứ khoáng vật rắn thường đóng thành hòn, thành tảng, dùng để xây nhà, xây tường, lát đường, làm đồ mĩ nghệ: Đền ấy nền cao lắm, có chín bậc xây đá (Trương Vĩnh Kí); Dân ta đã trở thành một khối cứng như đá (PhVĐồng) 2. Nước đá nói tắt: Cốc cà-phê chưa có đá. // tt. 1. Cứng, rắn: Ngô đá 2. Riết róng; keo kiệt: Lão ấy đá lắm, đừng hòng hắn ủng hộ.
- 2 đgt. 1. Giơ chân lên hất mạnh vào người hay vật: Chân nam đá chân chiêu (tng); Gà cùng chuồng đá lẫn nhau (tng); Tay đấm chân đá (tng); Ngựa non háu đá 2. Làm hại ngầm: Hai đế quốc đá nhau 3. Dính líu đến: Không nên đá vào việc người khác 4. Không yêu đương nữa (thtục): Anh ta bị cô ấy đá rồi 5. Thêm lời trong khi người khác đương nói: Hắn có tính hay đá vào một câu 6. Xen lẫn: Ông ấy có thói nói tiếng Việt lại đá vào vài từ tiếng Pháp. // trgt. 1. Nửa nọ nửa kia: Chị ta ăn mặc đá tỉnh, đá quê 2. Hơi ngả sang; Không chân phương: Chữ ông viết đá thảo.