ốm

Học thuật
Thân thiện
ốm

Bé trai nằm trên giường vì bị ốm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Mắc bệnh, không khỏe mạnh: Trạng thái cơ thể bị suy yếu, mất cân bằng do bệnh tật.
    • Gầy, mảnh khảnh: Chỉ trạng thái cơ thể trọng lượng thấp, thiếu thịt, xương xẩu.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa mắc bệnh):

    • Tôi thấy trong người mệt mỏi, có lẽ tôi sắp ốm.
    • bị sốt cao phải nghỉ học ốm.
    • Ông ấy ốm nặng phải nằm viện một tuần.
  • Tính từ (nghĩa gầy):

    • Sau trận bệnh, anh ấy trông ốm hẳn đi.
    • ấy dáng người cao ốm.
    • Con mèo hoang này trông rất ốm yếu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ốm yếu": Nhấn mạnh trạng thái vừa gầy vừa yếu sức, thiếu sinh khí.

    • Cụ già sống một mình nên trông có vẻ ốm yếu.
  • "Ốm nghén": Chỉ hiện tượng buồn nôn, khó chịuphụ nữ trong giai đoạn đầu của thai kỳ.

    • Chị ấy ốm nghén nhiều trong ba tháng đầu.
  • "Ốm đau": Dùng để nói chung về tình trạng bệnh tật, thường đi kèm với "bệnh tật".

    • Tuổi già thường hay ốm đau, bệnh tật.
Biến thể từ gần giống
  • Bệnh (danh từ): Chỉ một tình trạng bất thường cụ thể về sức khỏe. ("Ốm" thường tính từ mô tả trạng thái).
  • Gầy (tính từ): Từ đồng nghĩa với nghĩa "gầy" của "ốm", nhưng không mang sắc thái bệnh tật. ("Gầy" có thể đặc điểm tự nhiên).
  • Mệt (tính từ): Cảm giác mệt mỏi, có thể dấu hiệu ban đầu của "ốm".
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa mắc bệnh: Bị bệnh, không khỏe, mệt mỏi.
  • Nghĩa gầy: Gầy gò, mảnh khảnh, xương xẩu.
Các cụm từ liên quan
  • Phát ốm: Cảm thấy rất khó chịu, bực mình (nghĩa bóng).

    • Nghe mãi một bài hát, tôi phát ốm lên được.
  • Giả vờ ốm / Giả ốm: Giả bộ bị bệnh để trốn tránh việc đó.

    • giả vờ ốm để không phải đi học.
Thành ngữ liên quan
  • Ốm như con : Thành ngữ so sánh, nhấn mạnh vẻ gầy gò, xanh xao.

    • Sau đợt điều trị, ấy ốm như con .
  • Ốm chờ chết, lành chờ ăn: (Thành ngữ ) Phê phán thái độ thụ động, lười biếng, viện cớ ốm đau để không làm việc.

ốm

Bé trai nằm trên giường vì bị ốm.

  1. t. Mắc bệnh : ốm phải uống thuốc.