ăn thua
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tranh giành, cạnh tranh để giành phần thắng: Chỉ việc coi trọng kết quả thắng thua, thường mang ý nghĩa tiêu cực về sự ganh đua.
- Có tác dụng, có hiệu quả, đạt được kết quả: Chỉ việc một nỗ lực hoặc hành động nào đó dẫn đến một kết quả nhất định. Cách dùng này thường xuất hiện trong câu phủ định, nghi vấn, hoặc điều kiện.
Ví dụ sử dụng
- Với nghĩa tranh giành phần thắng:
- Họ chơi cờ vui thôi, không cốt ăn thua. (Họ chơi cờ để giải trí, không nhằm mục đích tranh thắng thua.)
- Tinh thần ăn thua quá mức sẽ làm hỏng tình bạn trong thể thao. (Tinh thần tranh giành thắng thua quá mức sẽ làm hỏng tình bạn trong thể thao.)
- Với nghĩa có tác dụng, có hiệu quả:
- Anh ấy đã cố gắng rất nhiều nhưng chẳng ăn thua gì. (Anh ấy đã cố gắng rất nhiều nhưng không có tác dụng gì.)
- Làm thế này thì ăn thua gì? (Làm như vậy thì có tác dụng gì chứ?)
- Phải có phương pháp đúng mới ăn thua. (Phải có phương pháp đúng mới có hiệu quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chẳng/không ăn thua gì": hoàn toàn không có tác dụng, không đem lại kết quả gì.
- Nói mãi mà chẳng ăn thua gì. (Nói mãi mà hoàn toàn không có tác dụng.)
- "ăn thua gì" (dùng trong câu hỏi): có tác dụng gì, có ích gì.
- Việc nhỏ như vậy thì ăn thua gì? (Việc nhỏ như vậy thì có tác dụng gì?)
- "mới... đã ăn thua gì": nhấn mạnh rằng kết quả hiện tại còn rất nhỏ, chưa đáng kể.
- Mới được điểm cao một lần đã ăn thua gì, phải giữ vững thành tích. (Mới được điểm cao một lần thì có nghĩa lý gì, phải giữ vững thành tích.)
Biến thể và từ gần giống
- Thắng thua (danh từ): kết quả thắng hoặc thua.
- Trận đấu không quan trọng thắng thua, mà quan trọng tinh thần đồng đội. (Trận đấu không quan trọng kết quả thắng thua, mà quan trọng tinh thần đồng đội.)
- Hiệu quả (danh từ): kết quả tốt đạt được.
- Công việc này mang lại hiệu quả kinh tế cao. (Công việc này mang lại kết quả kinh tế cao.)
Từ đồng nghĩa
- Tranh hơn thua: tranh giành để xem ai hơn, ai thua (gần nghĩa với nghĩa thứ nhất).
- Có tác dụng: mang lại hiệu quả (gần nghĩa với nghĩa thứ hai).
- Đạt kết quả: đem lại kết quả (gần nghĩa với nghĩa thứ hai).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Không ăn thua: không có tác dụng.
- Cứ than vãn mà không ăn thua. (Cứ than vãn mà không có tác dụng.)
Thành ngữ liên quan
- Ăn thua đủ: (thường dùng trong khẩu ngữ) tranh giành, tính toán đến cùng để phân định rõ ràng ai thắng ai thua, ai lợi ai thiệt.
- Hai bên quyết ăn thua đủ với nhau vụ kiện này. (Hai bên quyết tranh giành đến cùng trong vụ kiện này.)
- đgt. 1. Giành giật cho bằng được phần thắng: có tư tưởng ăn thua trong thi đấu thể thao chơi vui không cốt ăn thua. 2. Đạt kết quả hoặc có tác dụng nhất định nhưng thường chỉ dùng với ý phủ định, nghi vấn, hoặc sẽ xẩy ra trong điều kiện cho phép): cố gắng mãi mà chẳng ăn thua gì mới thế đã ăn thua gì, còn phải cố gắng nhiều.