báo

Học thuật
Thân thiện
báo

Báo đốm đang nằm nghỉ trên cành cây trong rừng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài thú ăn thịt, cùng họ với mèo, lông thường đốm: Chỉ một loài động vật hoang dã, thuộc họ Mèo (Felidae), tốc độ nhanh thường sống đơn độc.
    • Xuất bản phẩm định kỳ đăng tải thông tin, tin tức, bài viết: Chỉ một ấn phẩm được phát hành theo chu kỳ (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng) để truyền tải thông tin, bình luận, nghiên cứu hoặc giải trí.
  2. Động từ:

    • Cho biết, thông báo một sự việc, tin tức: Hành động truyền đạt thông tin cho ai đó biết về một sự kiện hoặc tình huống.
    • Tố cáo, trình báo vớiquan chức năng: Hành động thông báo cho nhà chức trách (như công an) về một sự việc vi phạm pháp luật hoặc cần can thiệp.
    • Đền đáp, trả ơn: Hành động đáp lại một ân huệ, sự giúp đỡ đã nhận được.
    • Báo hiệu, cho thấy dấu hiệu: Tỏ ra, biểu hiện một điều đó sắp xảy ra thông qua một dấu hiệu cụ thể.
    • Làm phiền, gây hại: Hành động gây ra rắc rối, phiền toái hoặc thiệt hại cho người khác.
  3. Trạng từ (cách dùng khẩu ngữ):

    • Sống dựa, ăn bám vào người khác: Chỉ việc sống phụ thuộc, không tự lập, dựa vào sự nuôi nấng của người khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ (loài thú):

    • Trong rừng sâu nhiều loài thú dữ như hổ, báo.
    • Da báo những đốm đen rất đẹp.
  • Danh từ (xuất bản phẩm):

    • Bố tôi thói quen đọc báo vào mỗi buổi sáng.
    • Tờ báo này chuyên về tin tức khoa học công nghệ.
  • Động từ (thông báo):

    • Tôi đến để báo cho anh một tin vui.
    • Xin báo với mọi người cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 8 giờ.
  • Động từ (trình báo):

    • Người dân đã kịp thời báo công an về vụ cháy.
    • Khi bị mất xe, bạn nên đi báo ngay.
  • Động từ (đền đáp):

    • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, phải biết báo ơn những người đã giúp mình.
  • Động từ (báo hiệu):

    • Những cánh én bay về báo hiệu mùa xuân đang đến.
    • Cơn gió lạnh báo trước một mùa đông giá rét.
  • Động từ (làm phiền):

    • Đứa trẻ ấy chỉ biết báo bố mẹ suốt ngày.
    • Làm ăn thất bát, nợ nần chồng chất chỉ tổ báo gia đình.
  • Trạng từ (ăn bám):

    • đã lớn rồi vẫn chỉnhà ăn báo bố mẹ.
    • Cậu ta chẳng làm , suốt ngày ăn báo anh chị.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Báo ứng": Sự đáp trả, quả báo thường theo quan niệm nhân quả, ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác.

    • Làm việc xấu ắt sẽ gặp báo ứng.
  • "Báo cáo" (từ ghép, được liệt kê riêng): Trình bày hệ thống về một vấn đề, sự việc.

    • Anh ấy đang chuẩn bị báo cáo kết quả nghiên cứu.
  • "Báo hiếu": Thể hiện lòng biết ơn, đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

    • Làm con phải biết cách báo hiếu cho cha mẹ.
Biến thể từ gần giống
  • Báo chí (danh từ): Chỉ chung các loại hình xuất bản phẩm định kỳ (báo, tạp chí) ngành hoạt động liên quan.

    • Anh ấy làm việc trong ngành báo chí.
  • Báo động (danh từ/động từ): Tín hiệu cảnh báo nguy hiểm; hoặc hành động cảnh báo.

    • Tiếng còi báo động vang lên.
  • Báo tử (động từ): Thông báo chính thức về cái chết của một người.

    • Bệnh viện đã báo tử cho bệnh nhân.
  • Báo ân (động từ): (Từ , trang trọng) Trả ơn.

    • Câu chuyện về người nghĩa sĩ báo ân cứu chủ.
Từ đồng nghĩa
  • Thông báo (động từ): Cho biết, truyền đạt thông tin. (Gần nghĩa với "báo" khi động từ chỉ việc cho biết).
  • Trình báo (động từ): Báo cáo với cơ quan thẩm quyền. (Gần nghĩa với "báo" khi chỉ việc tố cáo).
  • Báo hiệu (động từ): Ra dấu, cho thấy trước. (Gần nghĩa với "báo" khi chỉ việc tỏ dấu hiệu).
  • Ăn bám (động từ): Sống dựa vào người khác. (Gần nghĩa với "báo" khi dùng như trạng từ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Báo chết để da, người ta chết để tiếng: Con báo chết đi còn để lại bộ da quý giá, con người chết đi thì để lại tiếng thơm hoặc tiếng xấu. Ý nói danh tiếng của con người rất quan trọng, còn mãi sau khi chết.
  • Ăn cháo đá bát: Phản bội, vong ơn bội nghĩa với người đã giúp đỡ mình. (Trái nghĩa với ý "báo ơn").
báo

Báo đốm đang nằm nghỉ trên cành cây trong rừng.

  1. 1 dt. (động) Loài thú cùng họ với hổ, lông những đốm nhỏ màu sẫm: Báo chết để da, người ta chết để tiếng (tng).
  2. 2 dt. Xuất bản phẩm định đăng tin tức, bài viết, tranh ảnh để thông tin, tuyên truyền, vận động, nghiên cứu, nghị luận, đấu tranh tư tưởng: Báo hằng ngày; Báo hằng tuần; Báo khoa học.
  3. 3 đgt. 1. Nói cho biết: Báo tin mừng 2. Cho nhà chức trách biết một việc đã xảy ra: Báo công an về một vụ trộm.
  4. 4 đgt. Đáp lại; Đền lại; Báo ơn.
  5. 5 đgt. Tỏ ra bằng dấu hiệu : Bông đào chợt đã báo chừng nửa xuân (NĐM).
  6. 6 đgt. Làm phiền, làm hại: Chẳng làm ăn , chỉ báo cha mẹ. // trgt. Bám vào người khác: chỉ ăn báo chú .