báo
Danh từ:
- Loài thú ăn thịt, cùng họ với mèo, lông thường có đốm: Chỉ một loài động vật hoang dã, thuộc họ Mèo (Felidae), có tốc độ nhanh và thường sống đơn độc.
- Xuất bản phẩm định kỳ đăng tải thông tin, tin tức, bài viết: Chỉ một ấn phẩm được phát hành theo chu kỳ (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng) để truyền tải thông tin, bình luận, nghiên cứu hoặc giải trí.
Động từ:
- Cho biết, thông báo một sự việc, tin tức: Hành động truyền đạt thông tin cho ai đó biết về một sự kiện hoặc tình huống.
- Tố cáo, trình báo với cơ quan chức năng: Hành động thông báo cho nhà chức trách (như công an) về một sự việc vi phạm pháp luật hoặc cần can thiệp.
- Đền đáp, trả ơn: Hành động đáp lại một ân huệ, sự giúp đỡ đã nhận được.
- Báo hiệu, cho thấy dấu hiệu: Tỏ ra, biểu hiện một điều gì đó sắp xảy ra thông qua một dấu hiệu cụ thể.
- Làm phiền, gây hại: Hành động gây ra rắc rối, phiền toái hoặc thiệt hại cho người khác.
Trạng từ (cách dùng khẩu ngữ):
- Sống dựa, ăn bám vào người khác: Chỉ việc sống phụ thuộc, không tự lập, dựa vào sự nuôi nấng của người khác.
Danh từ (loài thú):
- Trong rừng sâu có nhiều loài thú dữ như hổ, báo.
- Da báo có những đốm đen rất đẹp.
Danh từ (xuất bản phẩm):
- Bố tôi có thói quen đọc báo vào mỗi buổi sáng.
- Tờ báo này chuyên về tin tức khoa học và công nghệ.
Động từ (thông báo):
- Tôi đến để báo cho anh một tin vui.
- Xin báo với mọi người là cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 8 giờ.
Động từ (trình báo):
- Người dân đã kịp thời báo công an về vụ cháy.
- Khi bị mất xe, bạn nên đi báo ngay.
Động từ (đền đáp):
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, phải biết báo ơn những người đã giúp mình.
Động từ (báo hiệu):
- Những cánh én bay về báo hiệu mùa xuân đang đến.
- Cơn gió lạnh báo trước một mùa đông giá rét.
Động từ (làm phiền):
- Đứa trẻ hư ấy chỉ biết báo bố mẹ suốt ngày.
- Làm ăn thất bát, nợ nần chồng chất chỉ tổ báo gia đình.
Trạng từ (ăn bám):
- Nó đã lớn rồi mà vẫn chỉ ở nhà ăn báo bố mẹ.
- Cậu ta chẳng làm gì, suốt ngày ăn báo anh chị.
"Báo ứng": Sự đáp trả, quả báo thường theo quan niệm nhân quả, ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác.
- Làm việc xấu ắt sẽ gặp báo ứng.
"Báo cáo" (từ ghép, được liệt kê riêng): Trình bày có hệ thống về một vấn đề, sự việc.
- Anh ấy đang chuẩn bị báo cáo kết quả nghiên cứu.
"Báo hiếu": Thể hiện lòng biết ơn, đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.
- Làm con phải biết cách báo hiếu cho cha mẹ.
Báo chí (danh từ): Chỉ chung các loại hình xuất bản phẩm định kỳ (báo, tạp chí) và ngành hoạt động liên quan.
- Anh ấy làm việc trong ngành báo chí.
Báo động (danh từ/động từ): Tín hiệu cảnh báo nguy hiểm; hoặc hành động cảnh báo.
- Tiếng còi báo động vang lên.
Báo tử (động từ): Thông báo chính thức về cái chết của một người.
- Bệnh viện đã báo tử cho bệnh nhân.
Báo ân (động từ): (Từ cũ, trang trọng) Trả ơn.
- Câu chuyện về người nghĩa sĩ báo ân cứu chủ.
- Thông báo (động từ): Cho biết, truyền đạt thông tin. (Gần nghĩa với "báo" khi là động từ chỉ việc cho biết).
- Trình báo (động từ): Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền. (Gần nghĩa với "báo" khi chỉ việc tố cáo).
- Báo hiệu (động từ): Ra dấu, cho thấy trước. (Gần nghĩa với "báo" khi chỉ việc tỏ dấu hiệu).
- Ăn bám (động từ): Sống dựa vào người khác. (Gần nghĩa với "báo" khi dùng như trạng từ).
- Báo chết để da, người ta chết để tiếng: Con báo chết đi còn để lại bộ da quý giá, con người chết đi thì để lại tiếng thơm hoặc tiếng xấu. Ý nói danh tiếng của con người là rất quan trọng, còn mãi sau khi chết.
- Ăn cháo đá bát: Phản bội, vong ơn bội nghĩa với người đã giúp đỡ mình. (Trái nghĩa với ý "báo ơn").
- 1 dt. (động) Loài thú cùng họ với hổ, lông có những đốm nhỏ màu sẫm: Báo chết để da, người ta chết để tiếng (tng).
- 2 dt. Xuất bản phẩm có định kì đăng tin tức, bài viết, tranh ảnh để thông tin, tuyên truyền, vận động, nghiên cứu, nghị luận, đấu tranh tư tưởng: Báo hằng ngày; Báo hằng tuần; Báo khoa học.
- 3 đgt. 1. Nói cho biết: Báo tin mừng 2. Cho nhà chức trách biết một việc đã xảy ra: Báo công an về một vụ trộm.
- 4 đgt. Đáp lại; Đền lại; Báo ơn.
- 5 đgt. Tỏ ra bằng dấu hiệu gì: Bông đào chợt đã báo chừng nửa xuân (NĐM).
- 6 đgt. Làm phiền, làm hại: Chẳng làm ăn gì, chỉ báo cha mẹ. // trgt. Bám vào người khác: Nó chỉ ăn báo chú nó.