bùi

Học thuật
Thân thiện
bùi

Lạc rang có vị bùi và thơm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • vị ngon, hơi beo béo, béo ngậy một cách dễ chịu: Vị đặc trưng của một số loại hạt, củ hoặc thực phẩm giàu chất béo thực vật, tạo cảm giác ngậy thơm ngon khi nhai, không ngọt, mặn hay chua.
    • (phương ngữ): Trám (một loại cây hoặc quả).
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Lạc càng nhai càng thấy bùi. (Hạt lạc càng nhai càng cảm nhận được vị béo ngậy thơm ngon.)
    • Hạt dẻ nướng vị bùi thơm. (Hạt dẻ nướng vị béo ngậy dễ chịu mùi thơm.)
    • Khoai lang mật nướng lên, ruột vàng ươm, ăn rất bùi. (Khoai lang mật nướng lên, phần bên trong màu vàng ươm, ăn vị béo ngậy rất ngon.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bùi bùi": Từ láy, nhấn mạnh cảm giác vị bùi, thường dùng để miêu tả một cách sinh động.
    • Bánh đậu xanh ăn vị bùi bùi, ngọt ngọt. (Bánh đậu xanh ăn vị béo ngậy ngậy, ngọt ngọt.)
  • "ngọt bùi": Thành ngữ thường dùng để chỉ những thức ăn ngon miệng, hoặc nghĩa bóng chỉ những điều tốt đẹp, êm ấm trong cuộc sống, tình cảm.
    • Nhớ về tuổi thơ với những kỷ niệm ngọt bùi. (Nhớ về tuổi thơ với những kỷ niệm êm đềm, ngọt ngào.)
Biến thể từ liên quan
  • Béo: nhiều mỡ, chất béo. "Bùi" một loại vị béo đặc trưng, thường từ thực vật, tinh tế hơn so với "béo" nói chung.
  • Béo ngậy: vị béo đậm đà, thường dùng cho chất béo từ động vật hoặc món ăn nhiều dầu mỡ. "Bùi" thường nhẹ nhàng thanh hơn.
  • Trám : Tên một loại cây quả, còn được gọi là "bùi" trong một số phương ngữ.
Từ đồng nghĩa
  • Béo béo: chút vị béo (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Ngậy: vị béo đặc trưng, thơm (thường dùng cho , sữa, lòng đỏ trứng). "Bùi" gần nghĩa với "ngậy" nhưng thường dùng cho thực phẩm từ hạt, củ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay": Thành ngữ khuyên người ta khi hưởng niềm vui, hạnh phúc (ngọt bùi) thì nên nhớ đến những lúc khó khăn, vất vả (đắng cay) đã trải qua.
  • "Ăn một miếng, bùi cả đời": Ý nói một hành động, một ân huệ tuy nhỏ nhưng giá trị, ý nghĩa rất lớn, đáng nhớ suốt đời.
bùi

Lạc rang có vị bùi và thơm.

  1. 1 d. (ph.). Trám.
  2. 2 t. vị ngon hơi beo béo như vị của lạc, hạt dẻ. Lạc càng nhai càng thấy bùi.