còm

Học thuật
Thân thiện
còm

Đứa bé còm đang ngồi chơi trên thảm cỏ.

Định nghĩa
  1. Tính từ (thông tục):

    • Gầy còi cọc: Chỉ trạng thái gầy gò, ốm yếu, thiếu sức sống, thường do thiếu dinh dưỡng hoặc bệnh tật.
    • Ít ỏi, nhỏ bé một cách thảm hại: Dùng để chỉ số lượng hoặc giá trị rất nhỏ, đáng thương, không đáng kể.
  2. Tính từ (ít dùng):

    • Cong, gập lại: dáng điệu lưng bị cong, gập xuống (như từ "còng").
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa gầy còm):
    • Đứa trẻ đó trông rất còm suy dinh dưỡng.
    • Con ngựa còm không thể kéo nổi cái xe.
  • Tính từ (nghĩa ít ỏi):
    • Anh ấy chỉ kiếm được mấy đồng còm sau cả ngày làm việc vất vả.
    • Trận đánh bài chỉ một canh bạc còm, chẳng đáng bao.
  • Tính từ (nghĩa cong lưng):
    • Ông cụ đã còm lưng tuổi tác.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "còm nhom": Rất gầy, chỉ còn da bọc xương. Đây một từ láy nhấn mạnh mức độ gầy yếu.
    • Sau trận ốm, còm nhom hẳn đi.
  • "còm cõi": Gầy gò, yếu ớt, có vẻ không khỏe mạnh.
    • Cây cối còm cõi thiếu nước.
Biến thể từ gần giống
  • Còng (tính từ, động từ): Cong, gập lại (như lưng còng); còng tay (bị bắt).
  • Còi cọc (tính từ): Chậm phát triển, nhỏ bé yếu ớt (thường dùng cho cây cối, trẻ em).
  • Gầy gò (tính từ): Gầy, ốm, thiếu thịt.
Từ đồng nghĩa
  • Gầy: Thiếu cân, ốm.
  • Ốm yếu: Vừa gầy vừa không khỏe.
  • Khẳng khiu: Gầy cao, trông như que củi.
  • Ít ỏi: số lượng rất nhỏ (đồng nghĩa với nghĩa thứ hai).
Từ trái nghĩa
  • Béo mập: nhiều thịt, mập.
  • Đầy đặn: dáng vẻ đầy đủ, khỏe mạnh.
  • Hậu hĩnh: Nhiều, lớn, đáng kể (trái nghĩa với nghĩa "ít ỏi").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Còm như que củi: Rất gầy, gầy đến mức giống như một que củi khô.
    • Sau trận bệnh, ấy còm như que củi.
  • Đồng tiền còm, bát cơm thăm: (Thành ngữ ) Ý nói số tiền ít ỏi nhưng thể hiện tấm lòng, sự quan tâm.
còm

Đứa bé còm đang ngồi chơi trên thảm cỏ.

  1. 1 t. (kng.). 1 Gầy có vẻ còi cọc. Đứa bé còm. Ngựa còm. 2 Ít ỏi, nhỏ bé một cách thảm hại. Mấy đồng tiền còm. Canh bạc còm.
  2. 2 t. (id.). Như còng3. Còm lưng.