chiêm

Học thuật
Thân thiện
chiêm

Cánh đồng lúa chiêm chín vàng trải dài đến tận chân trời.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • (Về lúa hoặc hoa màu) Được gieo cấymiền Bắc Việt Nam vào đầu mùa khô, lạnh (khoảng tháng 10, 11 âm lịch) thu hoạch vào đầu mùa mưa, nóng (khoảng tháng 5, 6 âm lịch). Đây vụ canh tác chính trước vụ mùa.
    • (Về hoa quả) Ra quả không đúng mùa vụ thông thường; trái vụ.
  2. Danh từ:

    • (Dùng trong kết hợp hạn chế) Cách nói tắt của "lúa chiêm", chỉ giống lúa hoặc vụ lúa được gieo cấy theo thời vụ nêu trên.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Nhà ấy năm nay làm được mấy sào *chiêm.* (Nhà ấy năm nay cấy được mấy sào lúa chiêm.)
    • Vụ *chiêm năm nay thời tiết thuận lợi, bội thu.* (Vụ chiêm năm nay thời tiết thuận lợi, được mùa.)
    • Mấy quả ổi *chiêm này ngọt lắm.* (Mấy quả ổi trái vụ này ngọt lắm.)
  • Danh từ:

    • Đồng *chiêm xanh mướt.* (Cánh đồng lúa chiêm xanh mướt.)
    • Gặt xong *chiêm lại bắt đầu cấy mùa.* (Thu hoạch xong lúa chiêm lại bắt đầu cấy vụ mùa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chiêm khê mùa thối": Thành ngữ chỉ tình trạng mất mùa cả hai vụ (vụ chiêm vụ mùa), thường do thiên tai (hạn hán vào vụ chiêm, lụt vào vụ mùa) gây ra, dẫn đến đói kém.
    • Năm ấy chiêm khê mùa thối, dân làng đói dài. (Năm ấy mất mùa cả hai vụ, dân làng đói kém triền miên.)
Biến thể từ liên quan
  • Vụ chiêm (danh từ): Chỉ toàn bộ thời gian hoạt động canh tác vụ lúa chiêm.

    • Vụ chiêm thường kéo dài từ cuối năm trước đến giữa năm sau.*
  • Lúa chiêm (danh từ): Giống lúa hoặc cây lúa được trồng trong vụ chiêm.

    • Giống *lúa chiêm này chịu hạn tốt.*
  • Chiêm khê (tính từ/danh từ): Chỉ riêng việc vụ chiêm bị thất bát, mất mùa.

    • Năm nay e rằng sẽ *chiêm khê nắng hạn kéo dài.*
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Trái vụ (tính từ): (Đối với nghĩa hoa quả) Chỉ sản vật sinh trưởng, thu hoạch không đúng mùa chính.
  • Vụ thu (danh từ): (Trong cách gọi hiện đạimột số vùng) Có thể tương ứng với thời điểm thu hoạch vụ chiêm.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "chiêm" mang đậm dấu ấn văn hóa nông nghiệp truyền thống của miền Bắc Việt Nam, gắn liền với lịch thời vụ cổ truyền.
  • Khi dùng với nghĩa "trái vụ" cho hoa quả, từ này thường đi trước tên loại quả ( dụ: , ).
  • Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít được dùng độc lập như một danh từ thường nằm trong cụm như "lúa chiêm", "vụ chiêm".
chiêm

Cánh đồng lúa chiêm chín vàng trải dài đến tận chân trời.

  1. I t. 1 (Lúa hay hoa màu) gieo cấymiền Bắc Việt Nam vào đầu mùa lạnh, khô (tháng mười, tháng mười một) thu hoạch vào đầu mùa nóng, mưa nhiều (tháng năm, tháng sáu). Thóc chiêm. Vụ chiêm. Lúa chiêm. 2 (Hoa quả) sinh không đúng mùa; trái mùa. Na chiêm. Ổi chiêm.
  2. II d. (kết hợp hạn chế). Lúa (nói tắt). Cấy chiêm. Cánh đồng chiêm.