chuyện
Danh từ:
- Sự việc, câu chuyện được nói ra, kể lại hoặc thuật lại: Chỉ một sự kiện, một vấn đề được dùng làm đề tài để nói hoặc bàn luận.
- Việc, công việc, vấn đề cần giải quyết: Chỉ một sự việc cụ thể, một tình huống hoặc một nhiệm vụ.
- Chuyện rắc rối, chuyện phiền phức: Chỉ một sự việc gây ra tranh cãi, khó khăn hoặc làm phức tạp thêm tình hình.
Thán từ:
- Từ dùng để biểu thị sự hiển nhiên, đương nhiên: Dùng để nhấn mạnh một điều gì đó là tất nhiên, không có gì phải bàn cãi.
Động từ (ít dùng):
- Nói chuyện, trò chuyện: Hành động trao đổi, nói chuyện với nhau.
Danh từ:
- Bà cụ thường kể cho chúng tôi nghe những chuyện đời xưa. (Sự việc, câu chuyện được kể lại)
- Đây là một chuyện quan trọng, cần phải bàn kỹ. (Việc, vấn đề cần giải quyết)
- Anh ta cứ thích kiếm chuyện với mọi người. (Chuyện rắc rối, phiền phức)
Thán từ:
- Chuyện! Con nào mà chẳng thương mẹ. (Biểu thị sự hiển nhiên)
Động từ:
- Hai ông già ngồi chuyện với nhau suốt buổi chiều. (Nói chuyện, trò chuyện)
"Chuyện nhỏ": Dùng để nói một việc gì đó rất dễ dàng, không đáng lo ngại.
- Anh yên tâm, việc này chuyện nhỏ thôi.
"Chuyện không đâu" / "Chuyện vặt vãnh": Chỉ những việc nhỏ nhặt, không quan trọng.
- Đừng để tâm đến mấy chuyện không đâu ấy làm gì.
"Đến lượt chuyện...": Dùng để chuyển sang một đề tài, một vấn đề khác.
- Đến lượt chuyện học hành của con thì anh phải lo.
Câu chuyện (danh từ): Chỉ một câu chuyện có đầu có đuôi, thường dùng trong văn kể.
- Đó là một câu chuyện cảm động.
Chuyện trò (động từ): Trò chuyện, nói chuyện một cách thân mật.
- Họ chuyện trò rất vui vẻ.
Truyện (danh từ): Thường chỉ tác phẩm văn học (truyện ngắn, truyện dài) hoặc truyền thuyết.
- Tôi thích đọc truyện cổ tích.
- Sự việc (danh từ): Việc xảy ra.
- Việc (danh từ): Công việc, sự việc.
- Câu chuyện (danh từ): Chuyện được kể lại.
- Vấn đề (danh từ): Điều cần được xem xét, giải quyết.
Bàn chuyện: Thảo luận, nói về một vấn đề.
- Họ họp lại để bàn chuyện tương lai.
Kể chuyện: Thuật lại một câu chuyện.
- Ông nội thường kể chuyện cho lũ trẻ nghe.
Kiếm chuyện: Cố tình gây ra chuyện rắc rối, tranh cãi.
- Anh ta không bao giờ chịu yên, lúc nào cũng kiếm chuyện.
Vẽ chuyện: Bịa đặt, thêm thắt cho câu chuyện thêm phức tạp.
- Đừng có vẽ chuyện ra cho nó rối thêm.
"Chuyện bé xé ra to": Thổi phồng một việc nhỏ thành việc lớn, nghiêm trọng.
- Đừng chuyện bé xé ra to, mọi việc sẽ ổn thôi.
"Chuyện trên trời dưới biển": Chuyện viển vông, không thực tế.
- Anh ta toàn nói mấy chuyện trên trời dưới biển, đừng tin.
"Chuyện đã rồi": Chuyện đã xảy ra, không thể thay đổi được.
- Chuyện đã rồi, giờ hối tiếc cũng muộn.
- dt. 1. Sự việc được nói ra, kể lại, thuật lại hoặc xảy ra: Trong sử sách thiếu gì những chuyện hay, tích lạ (DgQgHàm) 2. Cớ để làm rầy rà người khác hoặc để làm cho thêm phức tạp: Kiếm chuyện để nói xấu người ta; Vẽ chuyện như thế chỉ thêm phiền phức. // tht. Từ dùng để tỏ một sự tất nhiên: Chuyện! Mẹ nào mà chẳng thương con!. // đgt. Như nói chuyện: Hai anh chàng ngồi chuyện gẫu hàng giờ.