chưởi

chưởi

Bà cụ tức giận, đứng giữa ngõ chưởi vang.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Dùng lời lẽ thô tục, xúc phạm để mắng mỏ, lăng mạ người khác. Đây một biến thể phương ngữ của từ "chửi", thường được sử dụng trong một số vùng miền ở Việt Nam.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • cụ tức giận, đứng giữa ngõ chưởi vang. ( cụ tức giận, đứng giữa ngõ mắng vang.)
    • Anh ta bị chưởi hành vi thiếu ý thức. (Anh ta bị mắng hành vi thiếu ý thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chưởi bới": mắng nhiếc, xỉ vả một cách thậm tệ.

    • Hai bên chưởi bới nhau ỏm tỏi suốt buổi sáng. (Hai bên mắng nhiếc nhau ỏm tỏi suốt buổi sáng.)
  • "chưởi đổng": chửi bậy, chửi lung tung không nhắm vào đối tượng cụ thể.

    • Ông lão say rượu ngồi chưởi đổng một mình. (Ông lão say rượu ngồi chửi bậy một mình.)
Biến thể từ gần giống
  • Chửi (động từ): từ phổ thông, đồng nghĩa với "chưởi".
  • Mắng (động từ): quở trách, la rầy (có thể mang tính xây dựng hơn, ít thô tục hơn "chưởi").
  • Nhiếc (động từ): mắng mỏ, chê bai (thường đi kèm với "chửi" hoặc "mắng").
Từ đồng nghĩa
  • Mắng nhiếc: quở trách chê bai.
  • Xỉ vả: dùng lời lẽ nặng nề, hạ thấp danh dự người khác.
  • Lăng mạ: xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm.
Từ trái nghĩa
  • Khen ngợi: nói lời tốt đẹp, tán dương.
  • Động viên: khích lệ, cổ tinh thần.
  • Tán thưởng: khen ngợi, biểu dương.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Chửi (chưởi) như tát nước: chửi liên tục, dồn dập không ngừng.

    • Bị bắt quả tang, ta chửi như tát nước vào mặt kẻ trộm. (Bị bắt quả tang, ta chửi dồn dập vào mặt kẻ trộm.)
  • Chửi (chưởi) cha không bằng pha tiếng: ý nói sự xúc phạm bằng cách nhại giọng, bắt chước có thể còn gây phẫn nộ hơn chửi thẳng.

    • Anh đừng pha tiếng người ta, chửi cha không bằng pha tiếng đấy. (Anh đừng nhại giọng người ta, điều đó còn tệ hơn cả chửi thẳng.)