chịu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Bằng lòng, ưng thuận, đồng ý: Thể hiện sự chấp nhận một cách tự nguyện hoặc miễn cưỡng.
- Đành nhận, gánh vác, cam chịu: Nhận lấy một hậu quả, trách nhiệm hoặc một tình trạng khó khăn, thường là do chính mình gây ra hoặc không thể tránh khỏi.
- Thừa nhận sự kém cỏi, thua thiệt: Công nhận mình thua hoặc không bằng người khác trong một việc gì đó.
- Tiếp nhận, chịu đựng, hứng chịu: Đón nhận và trải qua một tác động từ bên ngoài (thường là tiêu cực như đau đớn, khó khăn).
- Cố gắng, nỗ lực làm việc: Dành công sức, chú tâm để thực hiện một việc đòi hỏi sự kiên trì.
- Mua/bán trả sau: Hình thức giao dịch mà việc thanh toán được thực hiện sau một khoảng thời gian.
Trạng từ:
- Trả sau, mua chịu: Chỉ cách thức thanh toán không ngay lập tức.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước. (Thể hiện sự không đồng ý, không chấp nhận một kết cục.)
- Mình làm mình chịu. (Nhận lấy hậu quả do chính hành động của mình gây ra.)
- Bài toán khó thế thì tôi chịu. (Thừa nhận không thể giải được.)
- Ông cụ tài chịu rét. (Chịu đựng, hứng chịu cái rét.)
- Tôi chịu anh là người hiểu biết rộng. (Thừa nhận, công nhận ưu điểm của người khác.)
- Nó cũng chịu đọc sách đấy. (Cố gắng, nỗ lực đọc sách.)
- Nhà nghèo, phải đi mua gạo chịu. (Mua trả tiền sau.)
Trạng từ:
- Đong chịu một ít gạo. (Hành động mua/đong với thỏa thuận trả tiền sau.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Chịu đựng": Nhấn mạnh khả năng cam chịu, kiên trì trước khó khăn, đau khổ.
- Anh ấy có khả năng chịu đựng áp lực công việc rất tốt.
"Chịu khó": Chăm chỉ, cần cù, không ngại vất vả.
- Muốn thành công thì phải chịu khó học hỏi.
"Chịu thua": Tuyên bố đầu hàng, thừa nhận thất bại.
- Sau nhiều lần tranh cãi, cuối cùng anh ta cũng chịu thua.
Biến thể và từ gần giống
- Chịu đựng (động từ): Cam chịu, kiên trì trước điều khó khăn, đau đớn.
- Chấp nhận (động từ): Đồng ý, bằng lòng tiếp nhận (thường mang sắc thái trung tính hơn "chịu").
- Cam chịu (động từ): Nhẫn nhục chịu đựng một cách bất đắc dĩ.
- Gánh vác (động từ): Nhận lấy và đảm đương trách nhiệm (thường tích cực hơn).
Từ đồng nghĩa
- Đồng ý, bằng lòng, ưng thuận (cho nghĩa chấp nhận).
- Nhận, gánh, cam (cho nghĩa đảm nhận hậu quả).
- Công nhận, thừa nhận (cho nghĩa công nhận sự kém hơn).
- Chịu đựng, hứng chịu, gánh chịu (cho nghĩa tiếp nhận tác động).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Chịu trách nhiệm: Nhận lấy và đảm đương trách nhiệm về một việc.
- Anh phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Chịu ảnh hưởng: Bị tác động, chi phối bởi yếu tố bên ngoài.
- Kiến trúc ngôi nhà chịu ảnh hưởng của phong cách Pháp.
Chịu thiệt: Phải gánh chịu sự thiệt thòi, mất mát.
- Trong vụ việc đó, người tiêu dùng là bên chịu thiệt.
Thành ngữ liên quan
"Chịu thương chịu khó": Chỉ đức tính cần cù, chăm chỉ, không ngại vất vả gian lao.
- Bà mẹ ấy cả đời chịu thương chịu khó nuôi con ăn học.
"Mình làm mình chịu": Tự mình gây ra thì tự mình phải nhận lấy hậu quả.
- Anh ta không nghe lời khuyên, giờ mình làm mình chịu thôi.
"Không ai chịu ai": Không ai chịu nhường ai, không ai chịu thua ai trong tranh luận hoặc cãi vã.
- Hai anh em cứ cãi nhau, không ai chịu ai.
- đgt. 1. Bằng lòng, ưng thuận: Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước (HCM) 2. Đành nhận, không thể khác được: Mình làm mình chịu, kêu mà ai thường (K) 3. Nhận là không thể làm được: Bài toán khó thế thì xin chịu 4. Chưa trả được nợ: Túng quá chưa trả được nợ, xin chịu 5. Tiếp nhận một tác động bên ngoài: Ông cụ tài chịu rét 6. Thừa nhận là kém người khác: Chịu anh là người biết nhiều chuyện 7. Cố gắng làm một việc đòi hỏi tốn công: Cháu nó cũng chịu đọc sách. // trgt. Chưa trả ngay được: Đón bà hàng gạo mà đong chịu (Ng-hồng).