cạn

Học thuật
Thân thiện
cạn

Cá không thể sống trên cạn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Hết nước hoặc gần hết nước: Trạng thái của một vật chứa (như giếng, sông, ao) không còn hoặc còn rất ít nước.
    • Hết hoặc gần hết: Trạng thái của một thứ đó (như lương thực, tiền bạc, ý tưởng) đã được sử dụng gần hết.
    • Còn ít nước quá: Mô tả mực nước rất thấp, không đủ sâu.
    • Không sâu sắc: Dùng để chỉ suy nghĩ, tình cảm hoặc hiểu biết còn nông cạn, thiếu chiều sâu.
    • Sốngtrên mặt đất: Chỉ loài thực vật sống trên đất liền, không phải dưới nước.
  2. Trạng từ:

    • Một cách hết sạch, hoàn toàn: Diễn tả hành động làm cho hết sạch thứ đó.
  3. Danh từ:

    • Chỗ không nước, đất liền: Phần đất khô, phân biệt với vùng nước (sông, biển).
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Giếng đã cạn hạn hán kéo dài. (Nước trong giếng đã hết hạn hán kéo dài.)
    • Lương ăn đã cạn, phải đi mua thêm. (Thức ăn dự trữ đã hết, phải đi mua thêm.)
    • Dòng sông trở nên cạn vào mùa khô. (Dòng sông trở nên ít nước vào mùa khô.)
    • Anh ấy suy nghĩ còn cạn, chưa thấu đáo. (Anh ấy suy nghĩ còn nông cạn, chưa thấu đáo.)
    • Rau muống cạn thường dai hơn rau muống nước. (Rau muống trồng trên đất liền thường dai hơn rau muống trồng dưới nước.)
  • Trạng từ:

    • Họ uống cạn chai rượu trong bữa tiệc. (Họ uống hết sạch chai rượu trong bữa tiệc.)
  • Danh từ:

    • heo bị mắc kẹt trên cạn. (Con heo bị mắc kẹt trên đất liền.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cạn lời": Không còn để nói, thường bất lực, ngạc nhiên hoặc tức giận.

    • Trước những lẽ ngang ngược, tôi thật sự cạn lời. (Trước những lẽ ngang ngược, tôi thật sự không còn để nói.)
  • "Cạn tàu ráo máng" (thành ngữ): Chấm dứt mọi quan hệ, dứt khoát không còn liên quan.

    • Sau vụ tranh chấp, họ đã cạn tàu ráo máng với nhau. (Sau vụ tranh chấp, họ đã chấm dứt hoàn toàn quan hệ với nhau.)
Biến thể từ gần giống
  • Cạn kiệt (tính từ): Đã hết sạch, không còn (thường dùng cho tài nguyên, năng lượng).

    • Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt. (Nguồn nước ngầm đang bị hết sạch.)
  • Khô cạn (tính từ): Khô hết nước.

    • Con suối nhỏ đã khô cạn. (Con suối nhỏ đã khô hết nước.)
Từ đồng nghĩa
  • Hết: Không còn.
  • Vơi: Giảm đi, ít đi (thường dùng cho chất lỏng).
  • Nông: Không sâu (nghĩa bóng: suy nghĩ nông cạn).
Từ trái nghĩa
  • Đầy: nhiều, chứa đầy.
  • Sâu: chiều sâu (nghĩa đen nghĩa bóng).
  • Tràn: Đầy ắp, tràn ra ngoài.
Thành ngữ liên quan
  • "Thuận vợ thuận chồng, tát bể Đông cũng cạn": Nếu vợ chồng thuận hòa, cùng nhau làm việc thì việc lớn đến đâu cũng có thể hoàn thành.
  • "Trên cạn chết": Ám chỉ môi trường sống không phù hợp sẽ dẫn đến diệt vong.
cạn

Cá không thể sống trên cạn.

  1. dt. Chỗ không nước: không thể sống trên cạn; Lên cạn. // tt, trgt. 1. Hết nước hoặc gần hết nước: Giếng đã cạn; Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn (cd) 2. Đã hết hoặc gần hết: Lương ăn đã cạn 3. Còn ít nước quá: Sông đã cạn 4. Không sâu sắc: Cạn nghĩ 5. Sốngtrên mặt đất: Rau muống cạn.