cùn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Về vật sắc nhọn) Không còn sắc, bị mòn đi khiến lưỡi hoặc đầu bị trơ ra: Dùng để mô tả trạng thái của các dụng cụ cắt, chặt như dao, kéo, rựa khi đã qua nhiều lần sử dụng hoặc mài mòn mà không được mài lại.
- (Về vật dài, nhọn) Bị mòn ngắn đi, cụt đi: Dùng để mô tả trạng thái của các vật thể có đầu nhọn hoặc dạng sợi dài bị hao mòn theo thời gian sử dụng, khiến chúng trở nên ngắn và kém hiệu quả.
- (Khẩu ngữ; về tính cách, thái độ) Trơ lì, lì lợm, tỏ ra không còn phản ứng với lẽ phải, lời phê bình hay hoàn cảnh xung quanh: Dùng để chỉ thái độ cứng đầu, thiếu nhạy cảm, không còn biết xấu hổ hay tự ái.
Ví dụ sử dụng
Tính từ - Nghĩa 1 (Vật sắc nhọn bị mòn):
- Con dao này cùn quá, chặt mãi mà không đứt cọng rau.
- Lưỡi kéo đã cùn, cắt vải rất khó.
Tính từ - Nghĩa 2 (Vật bị mòn ngắn đi):
- Cây chổi cùn vì dùng đã lâu.
- Ngòi bút máy cùn khiến nét chữ không còn thanh thoát.
Tính từ - Nghĩa 3 (Thái độ trơ lì):
- Anh ta cùn lắm, mắng mấy cũng chẳng ăn thua.
- Cái kiểu tranh luận cùn nhách ấy chẳng giải quyết được gì.
Các cách sử dụng nâng cao
"Cùn mòn": Nhấn mạnh trạng thái đã bị hao mòn, mất đi sự sắc bén hoặc hiệu quả ban đầu, thường dùng cho cả vật chất lẫn tinh thần.
- Kiến thức không trau dồi sẽ trở nên cùn mòn theo thời gian.
"Giở thói cùn / Lí sự cùn": Các cụm từ cố định dùng để chỉ hành vi cố chấp, lý luận một cách trơ trẽn, thiếu logic và không thuyết phục.
- Đừng có giở thói cùn ra đây mà cãi.
Biến thể và từ gần giống
- Cùn cằn (tính từ): Nhấn mạnh hơn tính chất trơ lì, cứng đầu, khó bảo trong thái độ.
- Cụt (tính từ): Chỉ trạng thái bị mất đi một phần, ngắn đi đột ngột (như , ). "Cùn" thiên về quá trình mòn dần.
- Mòn (tính từ): Trạng thái bị hao tổn, giảm kích thước hoặc chất lượng do sử dụng lâu ngày. "Mòn" có phạm vi nghĩa rộng hơn "cùn".
Từ đồng nghĩa
- Sứt (về vật sắc): Bị mẻ, sứt mẻ (ví dụ: dao sứt).
- Trơ (về thái độ): Lì lợm, không còn cảm giác, không biết xấu hổ.
- Lì (về thái độ): Cứng đầu, khó bảo, không nghe lời khuyên răn.
Từ trái nghĩa
- Sắc (về vật): Sắc bén, có khả năng cắt dễ dàng.
- Nhạy (về tinh thần/thái độ): Nhạy bén, tinh tế, dễ tiếp thu và phản ứng.
- Nhọn (về hình dạng): Có đầu nhọn, sắc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Dao cùn nấu thịt bò": Thành ngữ ám chỉ việc dùng phương tiện, công cụ không phù hợp hoặc kém chất lượng để giải quyết một vấn đề khó, dẫn đến kết quả không tốt.
- "Chửi như chửi cùn": Cách nói khẩu ngữ chỉ việc chửi mắng một người có thái độ trơ lì, chửi mà người ta không thèm để ý, phản ứng.
- t. 1 (Lưỡi cắt) trơ mòn, không sắc. Dao cùn. Kéo cùn. 2 Đã mòn cụt đi. Chổi cùn rế rách*. Ngòi bút cùn. Kiến thức cùn dần. 3 (kng.). Tỏ ra trơ, lì, không cần biết đến phải trái, hay dở, và phản ứng của người xung quanh. Lí sự cùn*. Giở thói cùn. Cùn đến mức đuổi cũng không chịu về.