can
/kæn/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ đựng chất lỏng: Vật dụng thường làm bằng nhựa hoặc kim loại, có miệng nhỏ, nắp đậy và tay cầm, dùng để chứa các chất lỏng như dầu, nước.
- Gậy ngắn: Vật dài, thường làm bằng song hoặc gỗ, dùng để chống khi đi lại.
- Thiên can: Một trong mười ký hiệu chữ Hán (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) dùng trong hệ thống đếm thời gian cổ truyền, kết hợp với 12 địa chi.
Động từ:
- Khuyên ngăn, ngăn cản: Hành động thuyết phục hoặc can thiệp để ai đó dừng một việc đang làm hoặc định làm.
- Nối, ghép thêm: Hành động nối thêm vải, giấy để làm cho tấm vải, tờ giấy dài ra hoặc rộng ra.
- Can, sao lại: Hành động sao chép lại hình vẽ bằng cách đặt giấy can lên trên bản gốc và đồ theo các nét vẽ.
- Có liên quan, dính líu đến: (Thường dùng với "gì", "chi" trong câu phủ định hoặc nghi vấn) Chỉ việc có mối quan hệ, ảnh hưởng hoặc trách nhiệm đối với một sự việc nào đó.
- Phạm tội, mắc vào: Hành động vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm về tội đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mẹ mua một can dầu ăn mười lít. (Đồ đựng chất lỏng)
- Ông cụ chống can đi bộ trong công viên. (Gậy ngắn)
- Năm nay là năm Giáp Thìn, trong đó "Giáp" là một thiên can. (Thiên can)
Động từ:
- Cảnh sát phải can hai nhóm thanh niên định xô xát nhau. (Khuyên ngăn)
- Chiếc quần này ngắn quá, tôi phải can thêm một gấu. (Nối, ghép thêm)
- Học sinh được yêu cầu can lại bản đồ từ sách giáo khoa. (Can, sao lại)
- Việc nội bộ của họ chẳng can gì đến chúng ta. (Có liên quan)
- Hắn ta đã can vào vụ án trộm cắp. (Phạm tội)
Các cách sử dụng nâng cao
- "can gián": khuyên can, ngăn cản một cách nghiêm túc.
- Các đại thần ra sức can gián nhà vua nhưng không được.
- "can phạm": phạm vào, vi phạm (thường dùng trong pháp lý).
- Bị cáo can phạm nhiều tội danh nghiêm trọng.
- "can hệ": có liên quan, dính dáng đến.
- Vấn đề này can hệ đến an ninh quốc gia.
Biến thể và từ gần giống
- Can thiệp (động từ): hành động tham gia vào để thay đổi tình hình, thường mang tính chính thức hoặc cưỡng chế hơn "can".
- Can dự (động từ): có dính líu, liên quan đến.
- Canh cánh (tính từ): mang nặng một nỗi niềm lo lắng, thường đi với "bên lòng". (Lưu ý: đây là từ Hán Việt khác, chỉ có âm đọc gần giống).
Từ đồng nghĩa
- Ngăn cản (động từ): ngăn chặn, không cho làm.
- Khuyên răn (động từ): khuyên bảo, răn dạy.
- Liên quan (động từ): có mối liên hệ với.
- Phạm (động từ): vi phạm, làm trái.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Can ngăn: ngăn cản, khuyên can.
- Mọi người xung quanh đều ra sức can ngăn cuộc ẩu đả.
- Can vào: dính líu, nhúng tay vào (một việc không hay).
- Nó đừng có can vào những chuyện mờ ám đó.
Thành ngữ liên quan
- "Chẳng can gì / Không can gì": không có gì liên quan, không ảnh hưởng gì.
- Chuyện của họ, mình chẳng can gì đến mình.
- "Can chi mà...": (dùng trong câu hỏi tu từ) có việc gì phải..., đâu có lý do gì để...
- Nói sự thật thì can chi mà phải sợ?
- 1 d. Gậy ngắn, thường bằng song, gỗ, dùng để cầm chống khi đi.
- 2 d. Đồ đựng chất lỏng, bằng nhựa hoặc kim loại, miệng nhỏ, có nắp đậy và tay cầm. Can dầu. Can mười lít.
- 3 d. cn. thiên can. Kí hiệu chữ Hán (có cả thảy mười), xếp theo thứ tự là giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý, dùng kết hợp với mười hai chi trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc.
- 4 đg. Nối vải hay giấy cho dài ra, rộng ra. Can thêm một gấu áo. Vải can để may túi. Đường can.
- 5 đg. cn. canke. Sao lại theo từng nét của bản vẽ mẫu đặt áp sát ở dưới hay ở trên mặt giấy. Can bản đồ.
- 6 đg. Làm cho thấy không nên mà thôi đi, không làm; khuyên ngăn đừng làm. Hai bên không xô xát vì có người can. Can đám đánh nhau.
- 7 đg. 1 (dùng trước gì, chi trong câu nghi vấn hoặc phủ định). Có quan hệ trực tiếp làm ảnh hưởng đến, tác động đến, hoặc làm chịu ảnh hưởng, chịu tác động. Việc ấy chẳng can gì đến anh. Nhà cháy, nhưng người không can gì. Việc phải nói thì nói, can chi mà sợ? 2 Phạm vào, mắc vào vụ phạm pháp và phải chịu hậu quả. Can tội lừa đảo.