còn

Học thuật
Thân thiện
còn

Mọi người cùng ném còn trong ngày hội.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Tiếp tục tồn tại, hiện diện: Chỉ sự tiếp tục mặt, không biến mất.
    • Vẫn còn, chưa hết: Chỉ việc vẫn còn một phần, một số lượng nào đó chưa dùng hết hoặc chưa mất đi.
  2. Phó từ:

    • Vẫn, vẫn còn: Từ biểu thị hành động, trạng thái hoặc tính chất tiếp diễn cho đến thời điểm nói.
    • Lại còn: Dùng để nhấn mạnh, khẳng định thêm một sự việc, đặc biệt khi so sánh hoặc đối chiếu.
  3. Liên từ:

    • Còn (về phần): Từ dùng để nối, giới thiệu một ý khác, một trường hợp đối lập hoặc bổ sung so với ý vừa đề cập.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Bao nhiêu người bạn giờ còn mấy ai? (Bao nhiêu người bạn giờ còn tồn tại được mấy người?)
    • Trong tôi còn năm mươi ngàn đồng. (Trong tôi vẫn còn năm mươi ngàn đồng.)
  • Phó từ:

    • Trời còn mưa, đừng đi ra ngoài. (Trời vẫn còn đang mưa, đừng đi ra ngoài.)
    • Bài toán này dễ, còn bài kia khó hơn nhiều. (Bài toán này dễ, còn bài kia thì khó hơn nhiều.)
  • Liên từ:

    • Tôi thích đọc sách, còn em tôi thích xem phim. (Tôi thích đọc sách, còn em tôi thì thích xem phim.)
    • Hôm nay trời nắng, còn hôm qua thì mưa suốt. (Hôm nay trời nắng, còn hôm qua thì mưa suốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "còn... thì...": Cấu trúc dùng để so sánh hoặc đối chiếu hai sự việc, hai trạng thái.

    • Còn tôi thì tôi không đồng ý. (Còn về phần tôi thì tôi không đồng ý.)
  • "đã... lại còn...": Nhấn mạnh việc bổ sung một điều tiêu cực hoặc ngoài dự kiến.

    • đã không làm bài, lại còn bày trò phá rối. ( đã không làm bài, lại còn bày trò phá rối.)
  • "còn hơn": Dùng trong so sánh, chỉ sự lựa chọn tốt hơn.

    • nhà đọc sách còn hơn đi chơi lung tung. (Ở nhà đọc sách còn tốt hơn đi chơi lung tung.)
Biến thể từ gần giống
  • Còn còn (từ láy, khẩu ngữ): Nhấn mạnh ý "vẫn còn rất nhiều".

    • Tiền bạc còn còn, đừng lo. (Tiền bạc vẫn còn nhiều, đừng lo.)
  • Vẫn còn: Cụm từ đồng nghĩa, nhấn mạnh hơn tính tiếp diễn.

    • Hy vọng vẫn còn. (Hy vọng vẫn còn đó.)
Từ đồng nghĩa
  • Vẫn: (phó từ) Biểu thị sự tiếp tục không thay đổi.
  • Còn lại: (động từ) Chỉ phần sót lại sau một quá trình.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho từ này trong tiếng Việt theo cách thức của phrasal verb tiếng Anh)

Thành ngữ liên quan
  • Còn nước còn tát: Chỉ sự cố gắng đến cùng, chưa bỏ cuộc khi còn chút hy vọng.

    • khó khăn nhưng còn nước còn tát. ( khó khăn nhưng vẫn cố gắng khi còn có thể.)
  • Một mất một còn: Chỉ cuộc chiến, sự tranh đấu quyết liệt, sống mái.

    • Đây trận chiến một mất một còn. (Đây trận chiến sống còn.)
còn

Mọi người cùng ném còn trong ngày hội.

  1. 1 d. Quả cầu bằng vải nhiều dải màu, dùng để tung, ném làm trò chơi trong ngày hộimột số dân tộc miền núi. Ném còn. Tung còn.
  2. 2 I đg. 1 Tiếp tục tồn tại. Kẻ còn, người mất. Còn một tuần lễ nữa là đến Tết. Bệnh mười phần còn ba. 2 Tiếp tục , không phải đã hết cả hoặc đã mất đi. còn tiền. Anh ta còn mẹ già.
  3. II p. 1 Từ biểu thị sự tiếp tục, tiếp diễn của hành động, trạng thái cho đến một lúc nào đó. Khuya rồi vẫn thức. Anh ta còn rất trẻ. Đang còn thiếu một ít. 2 Từ biểu thị ý khẳng định về một hành động, tính chất nào đó, cả trong trường hợp được nêu thêm ra để đối chiếu, so sánh. Hôm qua còn nắng to hơn hôm nay nhiều. Thà như thế còn hơn. Đã không giúp đỡ, lại còn quấy rầy.
  4. III k. Từ biểu thị điều sắp nêu ra một trường hợp khác hoặc trái lại, đối chiếu với điều vừa nói đến. nhà, anh? Nắng thì đi, còn mưa thì nghỉ.