con
Danh từ:
- Người hoặc động vật thuộc thế hệ sau, xét trong quan hệ với bố mẹ: Từ chỉ đứa trẻ, người con, hoặc con non của động vật.
- Cây giống, cây non: Chỉ cây con, cây mới mọc từ hạt hoặc được nhân giống.
- Từng đơn vị động vật hoặc một số vật thể cụ thể: Lượng từ đứng trước danh từ chỉ động vật và một số đồ vật quen thuộc.
- Vóc dáng, thân hình người: Dùng để chỉ tầm vóc, dáng người.
Tính từ:
- Thuộc loại phụ, thứ yếu: Chỉ phần tử nhỏ hơn, phụ thuộc vào cái chính.
- Thuộc loại nhỏ, cỡ nhỏ: Chỉ kích thước nhỏ của một vật.
Đại từ nhân xưng (Cách dùng trong giao tiếp):
- Ngôi thứ nhất (con): Cách xưng hô của người dưới (con, cháu) với người trên (cha, mẹ, ông, bà).
- Ngôi thứ hai (con): Cách gọi của cha mẹ, người lớn với con cháu trong nhà.
Danh từ (chỉ thế hệ sau):
- Vợ chồng anh ấy vừa sinh một con trai.
- Mèo mẹ đang chăm sóc đàn con của nó.
Danh từ (lượng từ cho động vật/vật thể):
- Trong chuồng có ba con gà.
- Anh mua cho tôi một con dao.
Danh từ (chỉ vóc dáng):
- Anh ấy là người to con.
- Cô bé nhỏ con nhưng rất nhanh nhẹn.
Tính từ:
- Cái cột con này để chống phụ cho cột chính.
- Gia đình họ đi du lịch bằng chiếc xe con.
Đại từ:
- Con chào mẹ. Con đi học về rồi ạ. (Con = tôi)
- Mẹ bảo: "Con ăn cơm đi rồi đi học!". (Con = bạn/em)
"con một": chỉ đứa trẻ là con duy nhất trong gia đình.
- Nó là con một, nên được bố mẹ rất cưng chiều.
"con hơn cha là nhà có phúc": thành ngữ chỉ việc thế hệ sau giỏi giang, thành đạt hơn thế hệ trước là điều đáng mừng.
- Ông cụ vui lắm vì con hơn cha là nhà có phúc.
"con dại cái mang": thành ngữ chỉ việc con cái hư hỏng, cha mẹ phải chịu trách nhiệm.
- Đừng để con dại cái mang, phải dạy dỗ con cái cho tử tế.
Con cái (danh từ): chỉ chung các người con trong một gia đình.
- Họ có một gia đình đầy đủ với con cái ngoan ngoãn.
Con cháu (danh từ): chỉ thế hệ sau nói chung, bao gồm con, cháu, chắt...
- Phúc đức ông bà để lại cho con cháu.
Con đẻ (danh từ): chỉ đứa con do mình sinh ra (nghĩa đen); hoặc chỉ sản phẩm, ý tưởng do chính mình tạo ra (nghĩa bóng).
- Đây là con đẻ của trí tuệ tập thể.
- Đứa (danh từ, lượng từ): thường dùng thay cho "con" khi nói về người (có thể mang sắc thái thân mật hoặc suồng sã).
- Nó là một đứa trẻ ngoan.
- Đứa con (danh từ): cách nói nhấn mạnh hơn "con".
- Nó là đứa con yêu quý của tôi.
Con ông cháu cha: chỉ những người thuộc thế hệ sau, có cha ông quyền thế, giàu có.
- Cậu ấy là dạng con ông cháu cha trong công ty.
Con nuôi: chỉ đứa trẻ được nhận về nuôi, không phải do mình sinh ra.
- Họ thương yêu đứa con nuôi như con đẻ.
Con rơi con vãi: chỉ những đứa trẻ không được chăm sóc chu đáo, hoặc sinh ra trong hoàn cảnh không mong muốn.
- Xã hội cần quan tâm đến số phận những con rơi con vãi.
- Con có cha như nhà có nóc: Con cái có cha dạy dỗ, che chở thì như ngôi nhà có mái.
- Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh: Con cái thường thừa hưởng hoặc có nét giống cha mẹ.
- Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà: Thường đổ lỗi cho người mẹ, người bà (người thường gần gũi, nuông chiều) khi con cháu hư.
- 1 I. dt. 1. Người hoặc động vật thuộc thế hệ sau, xét trong quan hệ với bố mẹ của chúng: sinh con có ba con Con hư tại mẹ (tng.) Con hơn cha là nhà có phúc (tng.) Gà con theo mẹ. 2. Cây giống, cây mới mọc: mua vài trăm con rau để trồng. II. tt. 1. Thuộc loại phụ, trong quan hệ với cái chính: rễ con cột con. 2. Thuộc loại nhỏ: chiếc mâm con chiếc xe con.
- 2 dt. 1. Từng đơn vị động vật hoặc một số vật thể khác: hai con gà con mắt con dao. 2. Từng người đàn bà, phụ nữ (hàm ý coi khinh hoặc thân mật): con mụ già Con chị nó đi con dì nó lớn (tng.). 3. Vóc dáng thân hình: người to con người nhỏ con.