giải
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần thưởng: Vật hoặc giá trị tinh thần được trao cho cá nhân, tập thể đạt thành tích cao trong thi đấu, cuộc thi.
- Loài rùa nước ngọt lớn: Một loài động vật thuộc họ rùa, sống ở vực nước sâu, có kích thước lớn hơn ba ba.
Động từ:
- Giải quyết, tìm ra đáp án: Làm cho vấn đề, câu hỏi, bài toán trở nên rõ ràng bằng cách tìm ra câu trả lời hoặc phương án.
- Làm tan biến, gỡ bỏ: Làm cho những điều tiêu cực (như nghi ngờ, buồn phiền, ràng buộc) mất đi hoặc được tháo gỡ.
- Hộ tống, áp giải: Đưa ai đó (thường là người bị bắt, tù binh) đến một nơi nào đó dưới sự kiểm soát, cưỡng chế.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy đã giành được giải nhất cuộc thi viết văn. (Anh ấy đã giành được phần thưởng cao nhất cuộc thi viết văn.)
- Con giải là một loài rùa nước ngọt quý hiếm. (Con giải là một loài rùa nước ngọt quý hiếm.)
Động từ:
- Cô giáo yêu cầu học sinh giải bài tập về nhà. (Cô giáo yêu cầu học sinh tìm ra đáp án cho bài tập về nhà.)
- Một bộ phim hài có thể giúp giải sầu. (Một bộ phim hài có thể giúp làm tan đi nỗi buồn.)
- Cảnh sát có nhiệm vụ giải tội phạm về đồn. (Cảnh sát có nhiệm vụ áp giải tội phạm về đồn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Giải thích": Làm cho rõ ràng, dễ hiểu bằng cách cung cấp lý do, nguyên nhân.
- Xin hãy giải thích rõ hơn về quy định này. (Xin hãy làm cho rõ ràng, dễ hiểu hơn về quy định này.)
"Giải phóng": Làm cho thoát khỏi sự trói buộc, áp bức, chiếm đóng.
- Quân đội tiến vào giải phóng thủ đô. (Quân đội tiến vào làm cho thủ đô thoát khỏi sự chiếm đóng.)
"Giải mã": Tìm ra ý nghĩa thực sự của một thông điệp được che giấu hoặc viết bằng mã.
- Các nhà khoa học đang cố gắng giải mã bộ gen. (Các nhà khoa học đang cố gắng tìm ra ý nghĩa thông tin trong bộ gen.)
Biến thể và từ gần giống
Giải đáp (động từ): Trả lời câu hỏi, thắc mắc.
- Chuyên gia sẽ giải đáp mọi thắc mắc của khán giả. (Chuyên gia sẽ trả lời mọi thắc mắc của khán giả.)
Giải lao (danh từ/động từ): Thời gian nghỉ ngơi ngắn giữa giờ làm việc, học tập.
- Sau hai tiếng họp, mọi người được giải lao 15 phút. (Sau hai tiếng họp, mọi người được nghỉ ngơi 15 phút.)
Giải thể (động từ): Chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức, đoàn thể.
- Câu lạc bộ đã buộc phải giải thể vì thiếu kinh phí. (Câu lạc bộ đã buộc phải chấm dứt hoạt động vì thiếu kinh phí.)
Từ đồng nghĩa
- Phần thưởng (danh từ): Vật được tặng để khen ngợi, khuyến khích.
- Tìm ra (động từ): Phát hiện được, khám phá được (đáp án).
- Gỡ bỏ (động từ): Làm cho mất đi, tháo ra (khó khăn, nghi ngờ).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Giải quyết: Xử lý, làm cho ổn thỏa một vấn đề, công việc.
- Chúng ta cần cùng nhau giải quyết khó khăn này. (Chúng ta cần cùng nhau xử lý khó khăn này.)
Giải tán: Ra lệnh cho một nhóm người tụ tập phải phân tán, không tập trung nữa.
- Cảnh sát yêu cầu giải tán đám đông. (Cảnh sát yêu cầu đám đông phải phân tán.)
Thành ngữ liên quan
"Giải nguy": Cứu giúp khỏi tình thế nguy hiểm.
- Sự xuất hiện kịp thời của anh ấy đã giải nguy cho chúng tôi. (Sự xuất hiện kịp thời của anh ấy đã cứu chúng tôi khỏi tình thế nguy hiểm.)
"Giải lời thề": Làm cho một lời hứa, lời thề không còn hiệu lực ràng buộc nữa.
- Theo phong tục, có những nghi thức để giải lời thề. (Theo phong tục, có những nghi thức để làm mất hiệu lực của lời thề.)
- 1 d. Rùa nước ngọt, trông giống con ba ba nhưng cỡ rất lớn, sống ở vực sâu.
- 2 d. Cái có giá trị tinh thần hoặc vật chất dành riêng cho người hay đơn vị đạt thành tích cao trong một số cuộc thi, hay thắng trong một số trò chơi. Giải thi đua. Giải vô địch bóng bàn toàn quốc. Giải nhất thi viết truyện ngắn. Giật giải. Trúng số giải đặc biệt.
- 3 (ph.). x. trải2.
- 4 đg. Đi kèm theo để đưa đến một nơi nào đó bằng cách cưỡng bức. Giải tù binh.
- 5 đg. 1 (kết hợp hạn chế). Làm cho thoát được cái đang trói buộc, hạn chế tự do. Giải thế nguy. Giải lời thề. 2 (kết hợp hạn chế). Làm cho như tan mất đi cái đang làm khó chịu. Giải mối ngờ vực. Giải sự thắc mắc. Giải sầu*. 3 Làm cho những rắc rối hoặc bí ẩn được gỡ dần ra để tìm ra đáp số hoặc câu trả lời. Giải bài toán. Giải phương trình. Câu đố khó, chưa ai giải được. Giải mã*.