gán

Học thuật
Thân thiện
gán

Một người đàn ông gán đôi dép để trả nợ năm đồng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Coi, cho của một người một điều xấu người ấy không : Hành động áp đặt, quy kết cho ai đó một tội lỗi, ý định xấu hoặc trách nhiệm họ không thực sự .
    • Trả thay cho tiền nợ: Dùng một vật giá trị để thế chấp, trả nợ thay cho tiền.
    • Ghép trai gái với nhau trái với ý muốn của họ: Ép buộc, sắp đặt một cuộc hôn nhân không sự đồng ý của đôi bên.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1):
    • Không nên gán cho anh ấy tội lỗi khi chưa bằng chứng.
    • Họ thường gán cho người lạ những ý đồ không tốt.
  • Động từ (Nghĩa 2):
    • không tiền, ông ấy đành gán chiếc đồng hồ cho chủ nợ.
    • Cái nhẫn này tôi gán cho anh, đợi khi nào tiền sẽ chuộc lại.
  • Động từ (Nghĩa 3):
    • Cha mẹ không nên gán con cái vào những cuộc hôn nhânlợi ích gia đình.
    • Câu chuyện kể về người con gái bị gán cho một viên quan già.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gán ghép": (thường dùng) Hành động ép buộc, sắp đặt hai người (thường trong hôn nhân) một cách khiên cưỡng.
    • Truyền thống gán ghép con cái ngày nay đã lỗi thời.
  • "gán tội": Quy kết tội lỗi cho ai.
    • Việc gán tội một cáchcăn cứ hành vi hủy hoại danh dự.
  • "gán nợ": Dùng tài sản để thế chấp cho một món nợ.
    • Cửa hàng phải đóng cửa để gán nợ cho ngân hàng.
Biến thể từ gần giống
  • Gán ghép (động từ): Ép buộc kết hôn hoặc kết hợp một cách khiên cưỡng.
  • Gán gẩm (động từ, ít dùng): Mang ý nghĩa tương tự "gán ghép", thường dùng trong văn chương hoặc phương ngữ.
  • Áp đặt (động từ): Đặt cái đó lên người khác một cách bắt buộc (gần nghĩa với nghĩa 1 3).
  • Quy kết (động từ): Suy diễn cho rằng ai đó tội (gần nghĩa với nghĩa 1).
  • Thế chấp (động từ): Dùng tài sản đảm bảo cho khoản vay (gần nghĩa với nghĩa 2).
Từ đồng nghĩa
  • Đổ tội (cho): Gán tội lỗi cho người khác (nghĩa 1).
  • Ép duyên: Ép buộc kết hôn (nghĩa 3).
  • Cầm cố: Đưa tài sản để đảm bảo cho khoản vay, có thể lấy lại (nghĩa 2).
Các cụm từ liên quan
  • Gán cho: Cấu trúc thường dùng để chỉ đối tượng bị quy kết hoặc áp đặt.
    • Gán cho tôi cái tội không biết lo toan.
  • Gán vào: Thường dùng trong ngữ cảnh ép buộc hôn nhân hoặc một vị trí nào đó.
    • Bị gán vào một gia đình giàu có.
Thành ngữ liên quan
  • "Gán vạ như chơi": (Thành ngữ) Việc đổ tội, quy kết cho người khác một cách dễ dàng, thiếu suy nghĩ.
    • nơi ấy, người ta gán vạ cho nhau như chơi.
  • "Gán nợ đời": (Cách nói ẩn dụ) Chỉ việc phải gánh chịu một món nợ hay trách nhiệm lớn, lâu dài trong cuộc sống.
    • Một quyết định sai lầm có thể trở thành gán nợ đời.
gán

Một người đàn ông gán đôi dép để trả nợ năm đồng.

  1. đg. 1. Coi của một người một điều xấu người ấy không : Gán cho bạn ý định chia rẽ anh em. 2. Trả thay cho tiền nợ: Năm đồng không trả được, đành phải gán đôi dép. 3. Ghép trai gái với nhau trái với ý muốn của họ: ép tình mới gán cho người thổ quan (K).