gạn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đổ khẽ hoặc rót nhẹ để tách phần trong (thường là chất lỏng) ra khỏi phần cặn, phần đục: Hành động làm cho chất lỏng trong suốt tách ra khỏi các chất rắn lơ lửng hoặc lắng dưới đáy bằng cách đổ một cách cẩn thận.
- Hỏi cho kỹ, hỏi cặn kẽ để làm rõ sự thật: Hành động tra hỏi, chất vấn kỹ lưỡng để tìm hiểu đến tận cùng vấn đề, thường với ý muốn biết rõ ngọn ngành.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Nghĩa 1 - Tách phần trong):
- Bà ngoại thường gạn nước dùng để lấy phần nước trong, bỏ lại cặn xương.
- Muốn có nước chanh trong, bạn nên gạn bỏ phần cùi và hạt.
- Động từ (Nghĩa 2 - Hỏi cặn kẽ):
- Cô giáo gạn hỏi từng bạn một để tìm ra ai đã làm vỡ cửa kính.
- Anh ấy bị cảnh sát gạn hỏi suốt ba tiếng đồng hồ về vụ việc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "gạn lọc": quá trình chọn lựa, sàng lọc kỹ càng để giữ lại những gì tinh túy, tốt đẹp nhất.
- Qua thời gian, trí nhớ của con người có khả năng gạn lọc, chỉ giữ lại những kỷ niệm đẹp.
- "gạn hỏi": hỏi đi hỏi lại một cách tỉ mỉ, kỹ lưỡng.
- Phóng viên gạn hỏi vị diễn giả về những chi tiết trong báo cáo.
Biến thể và từ liên quan
- Gạn đục khơi trong (Thành ngữ): Làm cho cái đục trở nên trong; (nghĩa bóng) gạt bỏ những điều xấu xa, tiêu cực để tìm ra hoặc giữ lại những điều tốt đẹp, trong sáng.
- Công việc của nhà phê bình là gạn đục khơi trong, giúp công chúng thưởng thức cái hay, cái đẹp.
- Lọc (động từ): Có nghĩa tương tự với nghĩa 1 của "gạn", nhưng thường dùng với các thiết bị (như cái lọc) hoặc cho quy trình phức tạp hơn.
- Chất vấn (động từ): Có nghĩa tương tự với nghĩa 2 của "gạn", nhưng mang sắc thái mạnh hơn, thường dùng trong ngữ cảnh chính thức, tranh luận.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Décante (từ mượn Pháp, dùng trong chuyên môn), rót nhẹ, chiết trong.
- Nghĩa 2: Tra hỏi, hỏi vặn, hỏi cho ra lẽ, chất vấn.
Thành ngữ liên quan
- Gạn đục khơi trong: (Như đã giải thích ở mục Biến thể và từ liên quan). Đây là thành ngữ phổ biến nhất và quan trọng nhất liên quan đến từ "gạn".
- Lời khuyên của ông ấy thật sự có ý nghĩa gạn đục khơi trong, giúp tôi nhìn nhận vấn đề rõ ràng hơn.
- đg. 1. Đổ khẽ để lấy phần trong hay phần nước và để cặn hay cái lại: Gạn nước vôi trong. 2. Hỏi cặn kẽ: Dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (K).