hổi
Định nghĩa
- Tính từ:
- Còn rất nóng, bốc hơi nóng: Dùng để miêu tả trạng thái của vật (thường là thức ăn, đồ uống) vừa được nấu chín hoặc đun nóng, còn giữ nguyên nhiệt độ cao và có thể bốc hơi.
- Mới xảy ra, còn rất mới mẻ: (Nghĩa bóng) Dùng để miêu tả một sự việc, tin tức, ký ức vừa mới diễn ra, còn rất mới và nguyên vẹn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bánh mì vừa ra lò còn nóng hổi. (Bánh mì vừa ra lò còn rất nóng.)
- Cô ấy kể lại câu chuyện với những chi tiết còn nóng hổi. (Cô ấy kể lại câu chuyện với những chi tiết còn rất mới, vừa xảy ra.)
- Tôi thích ăn phở khi còn nóng hổi. (Tôi thích ăn phở khi nó còn rất nóng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nóng hổi": Cụm từ cố định phổ biến nhất, nhấn mạnh độ nóng cao và sự mới mẻ.
- Tin tức nóng hổi vừa được đăng tải. (Tin tức rất mới vừa được đăng tải.)
- Thường đi kèm với các từ chỉ nhiệt độ như "nóng", "ấm" để tạo thành cụm tính từ.
Biến thể và từ gần giống
- Hôi hổi (từ láy, tính từ): Nhấn mạnh hơn mức độ của "hổi", diễn tả trạng thái còn rất nóng, bốc hơi nghi ngút.
- Nồi cơm mới bắc xuống còn hôi hổi. (Nồi cơm mới bắc xuống còn nóng và bốc hơi nghi ngút.)
- Hâm hập: Cũng chỉ hơi nóng bốc lên, nhưng thường dùng cho thời tiết hoặc cảm giác nóng bức trên cơ thể (ví dụ: sốt hâm hập).
- Nghi ngút: Thường dùng để tả khói hoặc hơi nóng bốc lên nhiều và liên tục.
Từ đồng nghĩa
- Bốc hơi (trong ngữ cảnh "nóng bốc hơi"): chỉ hơi nóng bốc lên.
- Vừa mới: (về nghĩa bóng "mới xảy ra").
- Nóng ran: nóng đến mức có cảm giác như bỏng rát.
Lưu ý sử dụng
- Từ "hổi" hầu như không bao giờ đứng độc lập mà luôn đi kèm với từ "nóng" thành cụm "nóng hổi" hoặc dùng dạng láy "hôi hổi".
- Chủ yếu được dùng trong văn nói và văn viết mang tính sinh động, miêu tả.
- Không nhầm lẫn với từ "hôi" có nghĩa là có mùi khó chịu.