hương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Mùi thơm của hoa: Chỉ hương thơm tự nhiên, đặc trưng tỏa ra từ hoa.
- Mùi thơm nói chung: Chỉ mùi thơm của các vật chất khác, như trà, gỗ, thức ăn.
- Sắc đẹp, vẻ đẹp quyến rũ: Nghĩa ẩn dụ, thường dùng trong văn chương để chỉ vẻ đẹp của người con gái.
Tính từ:
- Có mùi thơm: Dùng để miêu tả vật phát ra mùi hương dễ chịu.
Danh từ (nghĩa khác):
- Vật để đốt cho thơm khi cúng: Chỉ cây nhang, nén hương dùng trong nghi lễ tâm linh.
- Vật đốt để đuổi sâu bọ: Chỉ các loại hương (nhang) có tác dụng xua đuổi côn trùng như muỗi.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (mùi thơm):
- Hương lan thoang thoảng trong vườn.
- Gói trà này đã mất hết hương rồi.
- Thơm lừng hương cốm mới.
Danh từ (sắc đẹp - văn chương):
- Sắc nước hương trời.
Tính từ:
- Mua được gói chè rất hương.
Danh từ (vật đốt):
- Thắp nén hương thành kính tưởng nhớ tổ tiên.
- Đốt hương trừ muỗi vào buổi tối.
Các cách sử dụng nâng cao
"Hương lửa": Chỉ tình nghĩa vợ chồng.
- Giữ vẹn đạo hương lửa.
"Hương hỏa": Chỉ việc thờ cúng tổ tiên, sự nối dõi tông đường.
- Lo việc hương hỏa cho gia tiên.
"Hương khói": Chỉ việc thờ phụng, cúng bái.
- Hương khói lạnh lẽo nơi đình hoang.
Biến thể và từ gần giống
- Hương thơm (danh từ): Mùi thơm.
- Thơm hương (tính từ + danh từ): Có mùi thơm.
- Hương đèn (danh từ): Chỉ không khí thờ cúng trang nghiêm (thường đi đôi với "hương đèn").
- Hương vị (danh từ): Chỉ mùi thơm và vị ngon nói chung.
Từ đồng nghĩa
- Mùi thơm: Mùi dễ chịu.
- Hương thơm: Mùi thơm (nhấn mạnh tính chất).
- Nhang: Từ đồng nghĩa với "hương" khi chỉ vật đốt trong cúng bái.
- Hương trầm: Mùi thơm của gỗ trầm.
Các cụm từ liên quan
- Đốt hương: Hành động thắp nhang.
- Khói hương: Khói bay lên từ nén hương khi đốt.
- Hương án: Bàn thờ.
- Hương hoa: Hương và hoa dùng trong cúng lễ.
Thành ngữ liên quan
- "Hương bay theo gió, nước chảy về nguồn": Chỉ những điều tự nhiên, hợp lẽ thường.
- "Hương lúa mới": Chỉ mùa gặt, sự no ấm, trù phú.
- "Hương đồng gió nội": Chỉ hương vị mộc mạc, thanh khiết của đồng quê.
- 1 dt 1. Mùi thơm của hoa: Gác nguyệt nọ mơ màng vẻ mặt, lầu hoa kia phảng phất mùi hương (CgO) 2. Mùi thơm nói chung: Gói chè này đã hết hương rồi 3. Sắc đẹp: Than ôi sắc nước, hương trời (K).
- tt Có mùi thơm: Mua được gói chè .
- 2 dt 1. Vật để đốt cho thơm khi cúng: Bó hương thơm xếp để bên bồ (cd) 2. Vật đốt để đuổi sâu bọ: Hương trừ muỗi.