hương

Học thuật
Thân thiện
hương

Một bó hương đang tỏa khói thơm trên bàn thờ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Mùi thơm của hoa: Chỉ hương thơm tự nhiên, đặc trưng tỏa ra từ hoa.
    • Mùi thơm nói chung: Chỉ mùi thơm của các vật chất khác, như trà, gỗ, thức ăn.
    • Sắc đẹp, vẻ đẹp quyến rũ: Nghĩa ẩn dụ, thường dùng trong văn chương để chỉ vẻ đẹp của người con gái.
  2. Tính từ:

    • mùi thơm: Dùng để miêu tả vật phát ra mùi hương dễ chịu.
  3. Danh từ (nghĩa khác):

    • Vật để đốt cho thơm khi cúng: Chỉ cây nhang, nén hương dùng trong nghi lễ tâm linh.
    • Vật đốt để đuổi sâu bọ: Chỉ các loại hương (nhang) tác dụng xua đuổi côn trùng như muỗi.
dụ sử dụng
  • Danh từ (mùi thơm):

    • Hương lan thoang thoảng trong vườn.
    • Gói trà này đã mất hết hương rồi.
    • Thơm lừng hương cốm mới.
  • Danh từ (sắc đẹp - văn chương):

    • Sắc nước hương trời.
  • Tính từ:

    • Mua được gói chè rất hương.
  • Danh từ (vật đốt):

    • Thắp nén hương thành kính tưởng nhớ tổ tiên.
    • Đốt hương trừ muỗi vào buổi tối.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hương lửa": Chỉ tình nghĩa vợ chồng.

    • Giữ vẹn đạo hương lửa.
  • "Hương hỏa": Chỉ việc thờ cúng tổ tiên, sự nối dõi tông đường.

    • Lo việc hương hỏa cho gia tiên.
  • "Hương khói": Chỉ việc thờ phụng, cúng bái.

    • Hương khói lạnh lẽo nơi đình hoang.
Biến thể từ gần giống
  • Hương thơm (danh từ): Mùi thơm.
  • Thơm hương (tính từ + danh từ): mùi thơm.
  • Hương đèn (danh từ): Chỉ không khí thờ cúng trang nghiêm (thường đi đôi với "hương đèn").
  • Hương vị (danh từ): Chỉ mùi thơm vị ngon nói chung.
Từ đồng nghĩa
  • Mùi thơm: Mùi dễ chịu.
  • Hương thơm: Mùi thơm (nhấn mạnh tính chất).
  • Nhang: Từ đồng nghĩa với "hương" khi chỉ vật đốt trong cúng bái.
  • Hương trầm: Mùi thơm của gỗ trầm.
Các cụm từ liên quan
  • Đốt hương: Hành động thắp nhang.
  • Khói hương: Khói bay lên từ nén hương khi đốt.
  • Hương án: Bàn thờ.
  • Hương hoa: Hương hoa dùng trong cúng lễ.
Thành ngữ liên quan
  • "Hương bay theo gió, nước chảy về nguồn": Chỉ những điều tự nhiên, hợp lẽ thường.
  • "Hương lúa mới": Chỉ mùa gặt, sự no ấm, trù phú.
  • "Hương đồng gió nội": Chỉ hương vị mộc mạc, thanh khiết của đồng quê.
hương

Một bó hương đang tỏa khói thơm trên bàn thờ.

  1. 1 dt 1. Mùi thơm của hoa: Gác nguyệt nọ mơ màng vẻ mặt, lầu hoa kia phảng phất mùi hương (CgO) 2. Mùi thơm nói chung: Gói chè này đã hết hương rồi 3. Sắc đẹp: Than ôi sắc nước, hương trời (K).
  2. tt mùi thơm: Mua được gói chè .
  3. 2 dt 1. Vật để đốt cho thơm khi cúng: hương thơm xếp để bên bồ (cd) 2. Vật đốt để đuổi sâu bọ: Hương trừ muỗi.