hữu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Bên phải: Chỉ phương hướng hoặc vị trí bên tay phải, đối lập với "tả" (bên trái). Thường dùng trong các kết hợp cố định hoặc văn chương.
- Phái hữu: Bộ phận chính trị có khuynh hướng bảo thủ, thỏa hiệp hoặc chống lại cách mạng trong nghị viện hay các tổ chức chính trị, đối lập với "phái tả".
Tính từ:
- Thuộc về cánh hữu, có khuynh hướng hữu: Mang tư tưởng hoặc thuộc về phe chính trị bảo thủ.
- Có: Khi là yếu tố ghép trước để tạo thành tính từ, mang nghĩa "tồn tại", "sở hữu" hoặc "có tính chất".
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Vị tướng đứng bên hữu của nhà vua. (Chỉ vị trí bên phải).
- Phe hữu trong nghị viện phản đối dự luật cải cách. (Chỉ phe chính trị bảo thủ).
Tính từ:
- Những quan điểm hữu khuynh thường đề cao truyền thống. (Chỉ khuynh hướng chính trị).
- Đây là một tài nguyên hữu hạn. (Trong từ ghép "hữu hạn", nghĩa là có giới hạn).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tả hữu": Cụm từ cố định chỉ hai bên trái phải, hoặc hai phe chính trị đối lập.
- Cuộc tranh luận giữa hai phe tả hữu diễn ra rất căng thẳng.
- "Từ tả sang hữu": Cụm từ chỉ sự chuyển biến từ khuynh hướng cực đoan này sang khuynh hướng cực đoan khác.
- Sai lầm trong đường lối có thể là từ tả sang hữu.
Biến thể và từ liên quan
- Hữu hạn (tính từ): Có giới hạn, không vô cùng.
- Hữu ích (tính từ): Có ích lợi.
- Hữu tình (tính từ): Có tình cảm, nên thơ (như cảnh vật).
- Hữu khuynh (tính từ): Có khuynh hướng hữu, bảo thủ (thường dùng trong chính trị).
Từ đồng nghĩa
- Phải (danh từ): Bên phải (nghĩa chỉ phương hướng, thông dụng hơn).
- Bảo thủ (tính từ): Có xu hướng giữ nguyên hiện trạng (gần nghĩa với "hữu" trong chính trị).
Từ trái nghĩa
- Tả (danh từ/tính từ): Bên trái; phe chính trị thiên về cấp tiến, cách mạng.
- Tả khuynh (tính từ): Có khuynh hướng tả, cực đoan.
Lưu ý sử dụng
- Nghĩa chỉ phương hướng ("bên phải") của từ hữu ngày nay ít dùng trong giao tiếp thông thường, chủ yếu xuất hiện trong văn chương, lịch sử hoặc các cụm từ cố định.
- Nghĩa chính trị ("phái hữu") là nghĩa được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong các văn bản chính luận, báo chí.
- Khi là yếu tố ghép trước (như trong hữu ích, hữu hạn), từ hữu không đứng độc lập mà luôn kết hợp để tạo thành một tính từ hoàn chỉnh.
- 1 I d. 1 (kết hợp hạn chế). Bên phải, trong quan hệ đối lập với tả là bên trái. Thành có bốn cửa: tả, hữu, tiền, hậu. Hai bên tả hữu. 2 (thường dùng phụ sau d.). Bộ phận thiên về bảo thủ, thoả hiệp hay phản cách mạng trong nghị viện hoặc trong các tổ chức chính trị ở một số nước, trong quan hệ đối lập với tả là bộ phận thiên về tiến bộ, về cách mạng. Phái hữu làm đảo chính. Cánh hữu của một đảng.
- II t. (id.). khuynh (nói tắt). Khuynh hướng hữu. Sai lầm từ tả sang hữu.
- 2 Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, có nghĩa "có". Hữu hạn*. Hữu ích*. Hữu tình*.