khằn
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cằn cỗi, kém phát triển: Dùng để mô tả cây cối, vật nuôi hoặc đôi khi con người có sự sinh trưởng, phát triển không tốt, thấp bé, còi cọc so với bình thường.
- Khó tính, hay cáu gắt: (Thường dùng trong khẩu ngữ) Chỉ tính cách khó chịu, hay cằn nhằn, gắt gỏng.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa cằn cỗi):
- Cây bưởi này trồng mãi vẫn khằn, không chịu lớn.
- Con lợn bị khằn do thiếu chất dinh dưỡng.
Tính từ (nghĩa khó tính):
- Bà ấy tính tình hơi khằn, nói chuyện phải cẩn thận.
- Đừng có khằn với con cái như thế.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khằn khặn": (Từ láy) Nhấn mạnh hơn tính chất khó tính, hay càu nhàu.
- Cụ già sống một mình nên tính nết khằn khặn.
- "Mặt khằn": Vẻ mặt cau có, khó chịu.
- Anh ta bước vào với mặt khằn như bị mất cái gì.
Biến thể và từ gần giống
- Cằn cỗi (tính từ): Chỉ sự sinh trưởng kém, không phát triển được (thường dùng cho cây cối). Gần nghĩa với "khằn" ở nghĩa thứ nhất.
- Cáu kỉnh (tính từ): Dễ nổi cáu, khó chịu. Gần nghĩa với "khằn" ở nghĩa thứ hai.
- Còi cọc (tính từ): Nhỏ bé, ốm yếu, kém phát triển về thể chất.
Từ đồng nghĩa
- Còi: (Về sinh trưởng) Kém phát triển, thấp bé.
- Gắt gỏng: (Về tính cách) Hay quạu, dễ nổi nóng.
Từ trái nghĩa
- Tốt tươi (đối với cây cối): Xanh tốt, phát triển mạnh.
- Dễ tính (đối với tính cách): Cởi mở, dễ chịu, dễ hòa hợp.
Lưu ý sử dụng
- Từ "khằn" mang sắc thái khẩu ngữ, thân mật, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hơn là trong văn viết trang trọng.
- Khi dùng với nghĩa chỉ tính cách, từ này thường hàm ý chê bai, không được lịch sự.