khằn

khằn

Cây bưởi này trồng mãi vẫn khằn, không chịu lớn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cằn cỗi, kém phát triển: Dùng để mô tả cây cối, vật nuôi hoặc đôi khi con người sự sinh trưởng, phát triển không tốt, thấp , còi cọc so với bình thường.
    • Khó tính, hay cáu gắt: (Thường dùng trong khẩu ngữ) Chỉ tính cách khó chịu, hay cằn nhằn, gắt gỏng.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa cằn cỗi):

    • Cây bưởi này trồng mãi vẫn khằn, không chịu lớn.
    • Con lợn bị khằn do thiếu chất dinh dưỡng.
  • Tính từ (nghĩa khó tính):

    • ấy tính tình hơi khằn, nói chuyện phải cẩn thận.
    • Đừng khằn với con cái như thế.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khằn khặn": (Từ láy) Nhấn mạnh hơn tính chất khó tính, hay càu nhàu.
    • Cụ già sống một mình nên tính nết khằn khặn.
  • "Mặt khằn": Vẻ mặt cau có, khó chịu.
    • Anh ta bước vào với mặt khằn như bị mất cái .
Biến thể từ gần giống
  • Cằn cỗi (tính từ): Chỉ sự sinh trưởng kém, không phát triển được (thường dùng cho cây cối). Gần nghĩa với "khằn" ở nghĩa thứ nhất.
  • Cáu kỉnh (tính từ): Dễ nổi cáu, khó chịu. Gần nghĩa với "khằn" ở nghĩa thứ hai.
  • Còi cọc (tính từ): Nhỏ bé, ốm yếu, kém phát triển về thể chất.
Từ đồng nghĩa
  • Còi: (Về sinh trưởng) Kém phát triển, thấp .
  • Gắt gỏng: (Về tính cách) Hay quạu, dễ nổi nóng.
Từ trái nghĩa
  • Tốt tươi (đối với cây cối): Xanh tốt, phát triển mạnh.
  • Dễ tính (đối với tính cách): Cởi mở, dễ chịu, dễ hòa hợp.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "khằn" mang sắc thái khẩu ngữ, thân mật, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hơn trong văn viết trang trọng.
  • Khi dùng với nghĩa chỉ tính cách, từ này thường hàm ý chê bai, không được lịch sự.