ló
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Để lộ ra một phần nhỏ, thường là phần cao nhất hoặc đầu tiên, ra khỏi vật che khuất: Hành động xuất hiện một cách khuất lấp, không hoàn toàn.
- Xuất hiện, hiện ra (trong tầm nhìn): Dùng để miêu tả một vật từ từ trở nên có thể nhìn thấy được.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Mặt trời vừa ló lên sau dãy núi. (Mặt trời vừa mới xuất hiện phía sau dãy núi.)
- Đứa trẻ ló đầu ra từ sau cánh cửa. (Đứa trẻ thò đầu ra từ phía sau cánh cửa.)
- Ngọn tháp ló ra giữa những tán cây xanh. (Ngọn tháp hiện ra giữa những tán cây xanh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ló ra": Cụm động từ thường dùng, nhấn mạnh hành động xuất hiện ra từ một vị trí bị che khuất.
- Con thuyền nhỏ ló ra từ trong sương mù. (Con thuyền nhỏ hiện ra từ trong làn sương mù.)
- "ló đầu": Cụm từ cố định, chỉ việc để lộ phần đầu ra.
- Nó chỉ dám ló đầu nhìn một cái rồi lại vội rút vào. (Nó chỉ dám thò đầu ra nhìn một cái rồi lại vội rút vào.)
Biến thể và từ gần giống
- Lo ló (từ láy, động từ): Diễn tả sự xuất hiện một cách lấp ló, khi ẩn khi hiện, không rõ ràng.
- Ánh đèn lo ló trong đêm tối. (Ánh đèn lấp ló trong đêm tối.)
- Lấp ló (từ láy, động từ): Có nghĩa tương tự "lo ló", chỉ sự xuất hiện không liên tục, chập chờn.
- Mặt trăng lấp ló sau đám mây. (Mặt trăng lấp ló sau đám mây.)
Từ đồng nghĩa
- Hiện ra: Trở nên có thể nhìn thấy được.
- Xuất hiện: Bắt đầu được nhìn thấy.
- Thò ra (thường dùng cho bộ phận cơ thể): Đưa một phần cơ thể ra ngoài.
Từ trái nghĩa
- Biến mất: Không còn thấy nữa.
- Khuất đi: Bị che khuất, không lộ ra.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Ló dạng: (Văn chương, ít dùng) Bắt đầu xuất hiện hình dáng.
- Bình minh vừa ló dạng ở phía chân trời. (Bình minh vừa mới ló dạng ở phía chân trời.)
Thành ngữ liên quan
- Ló đầu ra, ló cổ vào: (Thành ngữ, mang tính miêu tả) Diễn tả hành động thò đầu ra rồi lại rút vào một cách nhanh chóng, thường vì e ngại hoặc tò mò.
- 1 d. (ph.). Lúa.
- 2 đg. Để lộ một phần nhỏ (thường là cao nhất) ra khỏi vật che khuất. Ló đầu trên bức tường. Mặt trời vừa ló lên sau dãy núi.