lử

Học thuật
Thân thiện
lử

Chạy ba vòng quanh sân lử cò bợ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất mệt, kiệt sức: "Lử" diễn tả trạng thái mệt mỏi đến cực độ, không còn chút sức lực nào.
    • Mệt lả: Đây nghĩa chính thông dụng nhất của từ "lử", đồng nghĩa với "lả" (nghĩa 2).
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Làm việc cả ngày, tôi thấy mình mệt lử.
    • Chạy bộ đường dài xong, anh ấy lử bợ, chỉ muốn nằm một chỗ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mệt lử": cụm từ cố định phổ biến nhất, nhấn mạnh mức độ mệt mỏi rất cao.

    • Sau chuyến leo núi, cả đoàn ai cũng mệt lử.
  • "Lử bợ": cụm từ mang tính khẩu ngữ, diễn tả mệt đến mức không thể làm được nữa.

    • Phải mấy chục thùng hàng lên tầng 5, lử bợ phải.
Biến thể từ gần giống
  • Lả (tính từ): mệt đến mức không còn sức, thường dùng trong "mệt lả". "Lử" "lả" có thể dùng thay thế nhau trong nhiều ngữ cảnh.
  • Mệt nhoài (tính từ): mệt rã rời.
  • Kiệt sức (tính từ): hết sạch sức lực.
Từ đồng nghĩa
  • Mệt lả: mệt ra.
  • Mệt rã rời: mệt đến mức cả người như muốn ra.
  • Mệt phờ: mệt đến mức mặt mày phờ phạc.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lử" hiện nay ít khi được dùng độc lập. chủ yếu xuất hiện trong các cụm từ cố định như "mệt lử" hoặc "lử bợ".
  • "Lử bợ" cách nói mang đậm tính khẩu ngữ, dân dã, thích hợp trong giao tiếp thân mật, ít dùng trong văn viết trang trọng.
lử

Chạy ba vòng quanh sân lử cò bợ.

  1. t. Nh. Lả , ngh. 2: Mệt lử. Lử bợ. Mệt lắm: Chạy ba vòng quanh sân lử bợ.