bởi
- Liên từ:
- Từ biểu thị điều sắp nêu ra là lí do hoặc nguyên nhân của việc được nói đến; vì. Thường dùng trước một cấu trúc có chủ ngữ và vị ngữ để giải thích nguyên nhân.
- Từ biểu thị điều sắp nêu ra là tác nhân (người hoặc vật) gây ra trạng thái, hành động đã được nói đến. Thường dùng trong câu bị động hoặc cấu trúc nhấn mạnh tác nhân.
Liên từ (chỉ nguyên nhân):
- Bởi anh chăm việc canh nông, Cho nên mới có bồ trong bịch ngoài. (Vì anh chăm chỉ làm ruộng, nên mới có lúa đầy bồ, đầy bịch.)
- Bởi trời mưa to, chúng tôi phải hoãn chuyến đi. (Vì trời mưa to, chúng tôi buộc phải dời lịch trình.)
Liên từ (chỉ tác nhân):
- Nhà cửa bị tàn phá bởi cơn bão. (Nhà cửa bị cơn bão tàn phá.)
- Tình yêu ấy được nuôi dưỡng bởi sự chân thành. (Tình yêu ấy được sự chân thành nuôi dưỡng.)
"Bởi vì": Cụm từ đồng nghĩa, nhấn mạnh hơn về mặt nguyên nhân, thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc giải thích chi tiết.
- Tôi đến muộn bởi vì xe tôi bị hỏng giữa đường. (Tôi đến muộn vì xe của tôi gặp sự cố trên đường đi.)
"Bởi đâu" / "Bởi ai": Cấu trúc dùng để hỏi về nguyên nhân hoặc tác nhân, thường thấy trong thơ ca, ca dao.
- Bởi ai cho thiếp xa chàng? (Vì ai mà em phải xa cách chàng?)
Vì: Liên từ chỉ nguyên nhân, có thể dùng thay thế cho "bởi" trong nhiều ngữ cảnh, phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
- Vì bạn, tôi sẵn sàng làm mọi thứ. (Tôi sẵn sàng làm tất cả vì bạn.)
Do: Liên từ chỉ nguyên nhân, mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn bản hành chính, khoa học.
- Do thời tiết xấu, chuyến bay bị hủy. (Chuyến bay bị hủy do điều kiện thời tiết không thuận lợi.)
Tại: Liên từ chỉ nguyên nhân (thường là nguyên nhân trực tiếp hoặc tiêu cực), phổ biến trong khẩu ngữ.
- Mọi chuyện rắc rối này là tại cậu mà ra. (Tất cả rắc rối này đều do cậu gây ra.)
- Nguyên nhân bởi: Cụm từ trang trọng giải thích lý do.
- Bởi lẽ: Liên từ trang trọng, thường dùng để bắt đầu một lập luận, giải thích.
- Tôi đồng ý, bởi lẽ đề xuất đó rất hợp lý. (Tôi tán thành vì đề xuất ấy có cơ sở.)
Bởi thế: Cụm từ nối, có nghĩa "vì vậy", "cho nên", dùng để chỉ kết quả của nguyên nhân vừa nêu.
- Anh ấy không chịu lắng nghe ai. Bởi thế, mọi người đều xa lánh. (Anh ta không chịu tiếp thu ý kiến. Vì thế, mọi người đều tránh mặt.)
Bởi đâu nên nỗi: Thành ngữ cổ, dùng để hỏi về nguyên nhân sâu xa dẫn đến một kết cục (thường là không hay).
- Bởi đâu nên nỗi cách xa? (Vì đâu mà đến nỗi phải chia lìa?)
- Có bởi có vì: Nhấn mạnh mọi việc đều có nguyên nhân, lý do rõ ràng.
- Đừng trách nó, mọi chuyện đều có bởi có vì cả. (Đừng vội trách cứ, sự việc nào cũng có nguyên do của nó.)
- k. 1 (thường dùng trước một cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là lí do hoặc nguyên nhân của việc được nói đến; vì. Bởi anh chăm việc canh nông, Cho nên mới có bồ trong bịch ngoài (cd.). 2 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là người hoặc vật gây ra trạng thái đã nói đến. Bị trói buộc bởi tập quán cũ. Trăng lu vì bởi áng mây... (cd.).