láo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Vô phép, thiếu lễ độ, không biết kính nể người trên: Dùng để chỉ thái độ, lời nói hoặc hành vi hỗn xược, thiếu tôn trọng đối với người lớn tuổi hoặc có địa vị cao hơn.
- Sai, hỏng, bậy bạ: Dùng để chỉ điều gì đó không đúng sự thật, không chính xác hoặc có chất lượng kém.
Phó từ:
- Một cách hỗn xược, sai trái: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức hành động hoặc nói năng.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Thằng bé đó thật là láo! Dám cãi lại ông nội. (Cậu bé đó thật hỗn xược! Dám cãi lại ông nội.)
- Đừng nghe những tin tức láo trên mạng xã hội. (Đừng nghe những tin tức sai sự thật trên mạng xã hội.)
Phó từ:
- Nó láo mà trả lời thầy giáo như vậy. (Nó hỗn xược mà trả lời thầy giáo như vậy.)
- Anh ta hứa láo rồi, đừng tin. (Anh ta hứa hão rồi, đừng tin.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Láo toét": Rất là hỗn xược, vô lễ (mức độ nhấn mạnh).
- Cái thái độ láo toét ấy không thể chấp nhận được. (Cái thái độ rất là hỗn xược ấy không thể chấp nhận được.)
"Láo lếu": Vừa hỗn xược vừa gian dối, không đáng tin.
- Gã đó chuyên nói những chuyện láo lếu. (Gã đó chuyên nói những chuyện vừa hỗn xược vừa gian dối.)
Biến thể và từ gần giống
Láo xược (tính từ): Hỗn xược, vô lễ (thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng hơn).
- Hành vi láo xược sẽ bị trừng phạt. (Hành vi hỗn xược sẽ bị trừng phạt.)
Lếu láo (tính từ): Có tính chất hỗn xược, thiếu nghiêm túc (thường đi đôi với nhau).
- Thái độ lếu láo trong giờ học là không được phép. (Thái độ hỗn xược, thiếu nghiêm túc trong giờ học là không được phép.)
Từ đồng nghĩa
- Hỗn (tính từ): Hỗn xược, vô phép.
- Bậy (tính từ): Sai trái, không đúng.
- Dối (tính từ): Gian dối, không thật.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Nói láo: Nói dối, nói điều không đúng sự thật.
- Nó hay nói láo để được điểm cao. (Nó hay nói dối để được điểm cao.)
Làm láo: Làm bậy, làm sai, làm ẩu.
- Công việc quan trọng, đừng có làm láo. (Công việc quan trọng, đừng có làm bậy.)
Thành ngữ liên quan
Láo như hạch: Rất là hỗn xược, vô cùng vô phép (nhấn mạnh mức độ).
- Thằng nhỏ này láo như hạch, chẳng coi ai ra gì. (Thằng nhỏ này rất là hỗn xược, chẳng coi ai ra gì.)
Láo cá chày láo cá chép: (Thành ngữ cổ) Chỉ sự gian dối, lật lọng, nói một đằng làm một nẻo.
- Gã thương gia ấy nổi tiếng với kiểu láo cá chày láo cá chép. (Gã thương gia ấy nổi tiếng với kiểu gian dối, lật lọng.)
- t. ph. 1. Vô phép, thiếu lễ độ với người trên, không biết kính nể người trên. 2. Sai, hỏng, bậy bạ : Nói láo ; Làm láo .