lười

Học thuật
Thân thiện
lười

Một chú mèo lười nằm dài trên tấm thảm mềm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tính chất không muốn làm việc, không muốn cố gắng, thích nhàn rỗi: "Lười" chỉ trạng thái hoặc tính cách của người hay tránh công việc, sự nỗ lực.
    • Uể oải, thiếu sinh khí (dùng cho sự vật): "Lười" đôi khi được dùng để miêu tả sự chậm chạp, thiếu sức sống.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cậu ấy rất lười, suốt ngày chỉ nằm xem ti vi.
    • Làm việc cũng phải chăm chỉ, đừng lười biếng.
    • Con sông lười lờ lượn quanh làng. (Cách dùng ẩn dụ, miêu tả dòng chảy chậm)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lười chảy thây" / "Lười như hủi": Thành ngữ nhấn mạnh mức độ lười biếng rất cao, gần như không muốn cử động.

    • lười chảy thây, gọi mãi mới chịu dậy.
  • "Lười vận động": Cụm từ chuyên biệt chỉ việc ngại hoạt động thể chất.

    • Lối sống lười vận động dễ dẫn đến nhiều bệnh tật.
Biến thể từ gần giống
  • Lười biếng (tính từ): Từ ghép đồng nghĩa, nhấn mạnh hơn tính chất lười.

    • Thái độ lười biếng sẽ cản trở sự thành công.
  • Lười nhác (tính từ): Nhấn mạnh sự chây , trì hoãn trong công việc.

    • Anh ta bị khiển trách sự lười nhác trong công việc.
  • Sự lười (danh từ): Dạng danh từ hóa của tính từ.

    • Sự lười của cậu ấy thật đáng lo ngại.
Từ đồng nghĩa
  • Biếng nhác: Có nghĩa tương tự, chỉ sự lười biếng, không chịu làm việc.
  • lại: Thái độ dựa dẫm, không tự giác làm việc.
Từ trái nghĩa
  • Chăm chỉ: Siêng năng, hay làm việc.
  • Cần cù: Chịu khó, chăm lo làm việc.
Thành ngữ liên quan
  • "Lười ăn, lười mặc": Chỉ sự lười biếng trong mọi việc, từ những sinh hoạt cơ bản nhất.

    • Đến cả việc ăn mặc cũng lười, thì còn làm được trò trống .
  • "Nhàn vi bất thiện": (Thành ngữ Hán Việt) Người nhàn rỗi (lười lao động) dễ sinh điều không tốt. liên quan đến hậu quả của sự lười biếng.

lười

Một chú mèo lười nằm dài trên tấm thảm mềm.

  1. t. Hay tránh mọi cố gắng, thích ngồi rỗi: Lười học; Lười suy nghĩ; Lười đi chợ, chỉ mua rau của hàng rong.