lạnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có nhiệt độ thấp hơn mức bình thường, gây cảm giác rét; trái với nóng: Dùng để mô tả trạng thái nhiệt độ của sự vật, môi trường hoặc cảm giác của con người.
- Có cảm giác ớn lạnh, sợ hãi: Dùng để diễn tả cảm giác bất an, khiếp sợ đến mức thấy lạnh trong người.
- Thể hiện thái độ dửng dưng, thiếu tình cảm, sự ấm áp trong quan hệ: Dùng để mô tả thái độ, cử chỉ hoặc lời nói của con người.
- (Về màu sắc) Gợi cảm giác lạnh lẽo, mát mẻ: Chỉ những màu sắc thuộc tông lạnh như xanh dương, xanh lá, tím.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa nhiệt độ thấp:
- Trời đang chuyển mùa nên sáng nay lạnh hơn.
- Cô ấy uống một ly nước lạnh để giải khát.
- Nghĩa sợ hãi:
- Nghe câu chuyện ma, tôi thấy lạnh cả sống lưng.
- Tin tức đó khiến mọi người lạnh người.
- Nghĩa thái độ dửng dưng:
- Anh ta đối xử với đồng nghiệp bằng một thái độ lạnh nhạt.
- Nụ cười của cô ấy trông thật lạnh lẽo.
- Nghĩa màu sắc:
- Họa sĩ thường dùng các màu lạnh để vẽ phong cảnh mùa đông.
- Căn phòng được sơn màu xanh lam tạo cảm giác lạnh nhưng yên tĩnh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lạnh tanh": rất lạnh và thường gợi cảm giác hoang vắng, thiếu sự sống.
- Căn nhà bỏ hoang lâu ngày trở nên lạnh tanh.
- "lạnh ngắt": cực kỳ lạnh, thường dùng cho nhiệt độ hoặc cảm xúc.
- Bàn tay cô ấy lạnh ngắt trong đêm đông.
- Ánh mắt anh ta nhìn tôi một cách lạnh ngắt.
- "lạnh lùng": thái độ thờ ơ, vô cảm một cách có chủ ý.
- Cô ấy bước đi một cách lạnh lùng mà không ngoảnh lại.
Biến thể và từ gần giống
- Lạnh lẽo (tính từ): vừa lạnh về nhiệt độ, vừa gợi cảm giác cô đơn, buồn bã.
- Mùa đông ở đây thật lạnh lẽo và ảm đạm.
- Lạnh nhạt (tính từ): thái độ hờ hững, không thân thiện, không nhiệt tình.
- Sau lần cãi vã, họ đối xử với nhau rất lạnh nhạt.
- Lành lạnh (tính từ - láy): hơi lạnh, cảm giác lạnh dễ chịu.
- Gió thu thổi lành lạnh.
Từ đồng nghĩa
- Giá lạnh, rét: Chỉ nhiệt độ rất thấp (thường mạnh hơn "lạnh").
- Băng giá: Trạng thái đóng băng do lạnh.
- Hờ hững, thờ ơ, vô cảm: Chỉ thái độ thiếu tình cảm (đồng nghĩa với nghĩa thái độ của "lạnh").
Từ trái nghĩa
- Nóng, ấm, nóng bức (trái nghĩa với nghĩa nhiệt độ).
- Nồng nhiệt, ấm áp, thân thiện (trái nghĩa với nghĩa thái độ).
Thành ngữ liên quan
- Lạnh như tiền: Rất lạnh lùng, vô cảm (ví thái độ con người như đồng tiền lạnh).
- Sau biến cố, tính tình ông ấy trở nên lạnh như tiền.
- Lạnh gáy: Cảm giác sợ hãi tột độ.
- Câu chuyện kể lúc nửa đêm khiến người nghe lạnh gáy.
- Nóng nảy ra ma, lạnh lùng ra quỷ: Thành ngữ so sánh tính cách; người nóng nảy dễ gây hấn, người lạnh lùng dễ có âm mưu.
- tt. 1. Có nhiệt độ thấp; trái với nóng: nước lạnh gió lạnh Trời trở lạnh lạnh cóng cả tay mặc nhiều áo cho đỡ lạnh Mưa chấm bàn tay từng chấm lạnh (Nguyễn Bính) xứ lạnh lạnh như đồng (tng.) Cơm đã nguội lạnh. 2. Có cảm giác gai người do sợ hãi: sợ lạnh cả người lạnh gáy. 3. Có thái độ không hề có tình cảm gì trong quan hệ: mặt lạnh như tiền Gịọng cứ lạnh như không. 4. (Màu) gợi cảm giác lạnh lẽo: ông ấy thích dùng gam màu lạnh.