lụn

Học thuật
Thân thiện
lụn

Một ngọn nến đang lụn dần trong đêm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Mòn dần, cạn kiệt dần, tàn lụi dần: Dùng để miêu tả trạng thái của một thứ đó đang giảm sút, hao mòn, yếu đi từ từ cho đến khi gần hết hoặc hết hẳn. Thường dùng cho lửa, sức lực, đời sống.
    • Sắp hết, gần tàn: Chỉ trạng thái sắp kết thúc, sắp chấm dứt.
  2. Phó từ (trong cụm "lụn đi"):

    • Một cách dần dần, từ từ: Diễn tả cách thức của sự suy giảm, hao mòn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Ngọn nến đã lụn, căn phòng chìm trong bóng tối. (Cây nến đã tàn dần, căn phòng chìm trong bóng tối.)
    • Sức khỏe ông cụ ngày một lụn đi sau trận ốm. (Sức khỏe ông cụ ngày một suy yếu dần sau trận ốm.)
    • Canh khuya, đèn lụn, chỉ còn ánh trăng mờ. (Đêm khuya, đèn tàn dần, chỉ còn ánh trăng mờ.)
  • Phó từ:

    • Ngọn lửa trong lụn dần theo từng cơn gió. (Ngọn lửa trong tắt dần theo từng cơn gió.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lụn bại": (Từ cổ, ít dùng) chỉ sự suy tàn, sa sút hoàn toàn về sự nghiệp, gia cảnh.

    • Cơ nghiệp một đời giờ lụn bại. (Sự nghiệp cả đời giờ đây suy tàn.)
  • "Khắc lụn canh tàn": Thành ngữ chỉ thời gian đêm khuya, canh tàn, thời khắc sắp hết.

    • Chờ đến khắc lụn canh tàn vẫn không thấy tin. (Chờ đến đêm khuya canh tàn vẫn không thấy tin tức.)
Biến thể từ gần giống
  • Lụi (động từ): Tắt, tàn (thường dùng cho lửa, ánh sáng). Nghĩa gần với "lụn" nhưng nhấn mạnh hành động hơn trạng thái.

    • Ngọn đèn dầu đã lụi. (Ngọn đèn dầu đã tắt.)
  • Lụn bại (tính từ): (Như trên) Suy tàn, thất bại.

  • Tàn lụi (động từ/tính từ): Tàn tạ, suy yếu mất đi. Có nghĩa mạnh hơn phổ biến hơn "lụn".

    • Sự sống tàn lụi dần trong mùa đông giá rét. (Sự sống tàn tạ dần trong mùa đông giá rét.)
Từ đồng nghĩa
  • Tàn: Hết, kết thúc (thường cho lửa, hoa, đời người).
  • Cạn: Hết, không còn (thường cho chất lỏng, nguồn lực).
  • Hao mòn: Giảm sút dần do sử dụng hoặc thời gian.
  • Suy giảm: Yếu đi, giảm sút (thường cho sức khỏe, chất lượng).
Từ trái nghĩa
  • Bùng lên: Bốc cháy mạnh (với lửa).
  • Hồi sinh: Sống lại, phục hồi sức sống.
  • Dồi dào: nhiều, đầy đủ (với sức lực, năng lượng).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Dầu hao bấc lụn": Thành ngữ chỉ sự hao mòn, cạn kiệt dần cho đến khi hết hẳn, thường với sức lực, tiền bạc, hoặc cuộc đời.

    • Cứ làm việc quá sức thì sớm muộn cũng đến lúc dầu hao bấc lụn. (Cứ làm việc quá sức thì sớm muộn cũng đến lúc kiệt sức.)
  • "Lụn đời khổ sở": (Như trong định nghĩa tham khảo) Cuộc đời khốn khó, vất vả cho đến cuối cùng.

    • Sống không kế hoạch, đến già dễ lụn đời khổ sở. (Sống không kế hoạch, đến già dễ cuộc đời khốn khó.)
lụn

Một ngọn nến đang lụn dần trong đêm.

  1. t. ph. 1. Cho đến hết, đến cuối cùng: Lụn đời khổ sở. 2. Sắp hết: Khắc lụn canh tàn.
  2. t. Mòn dần đi: Dầu hao bấc lụn.