lòn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Luồn, chui qua: Hành động di chuyển qua một không gian hẹp, một lỗ hổng hoặc giữa các vật cản.
- Khúm núm, hạ mình: Thể hiện thái độ nịnh nọt, nhún nhường quá mức để được lòng người khác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Con mèo lòn qua khe cửa sổ. (Con mèo chui qua khe cửa sổ.)
- Anh ta chỉ biết lòn cúi trước cấp trên. (Anh ta chỉ biết khúm núm trước cấp trên.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chịu lòn chịu lụy": Chấp nhận sự hèn mọn, nhục nhã hoặc phải luồn cúi để sống, để tồn tại.
- Vì miếng cơm manh áo, nhiều người phải chịu lòn chịu lụy. (Vì miếng cơm manh áo, nhiều người phải chấp nhận sự luồn cúi, nhục nhã.)
Biến thể và từ gần giống
- Luồn (động từ): Có nghĩa tương tự "lòn", chỉ hành động chui qua, len lỏi. Đây là biến thể phổ biến hơn.
- Luồn lách qua đám đông. (Len lỏi qua đám đông.)
- Lòn ton (tính từ): Có thái độ nịnh nọt, tâng bốc một cách đáng khinh.
- Thái độ lòn ton của hắn khiến mọi người khó chịu. (Thái độ nịnh nọt của hắn khiến mọi người khó chịu.)
Từ đồng nghĩa
- Luồn lách: Len lỏi, tìm cách vượt qua các chướng ngại một cách khéo léo, đôi khi có hàm ý tiêu cực.
- Khúm núm: Tỏ ra sợ sệt, nhún nhường quá mức trước người có quyền thế.
- Nịnh hót: Dùng lời nói ngọt ngào, tâng bốc để lấy lòng.
Lưu ý về từ vựng
- Từ "lòn" trong nghĩa "luồn, chui qua" thường được dùng trong khẩu ngữ hoặc phương ngữ. Trong văn viết trang trọng, từ "luồn" được ưa dùng hơn.
- Nghĩa "khúm núm" của "lòn" thường xuất hiện trong các cụm từ cố định như "chịu lòn chịu lụy".
- ph. l. X. Luồn. 2. Khúm núm: Chịu lòn chịu lụy.