mặn

Học thuật
Thân thiện
mặn

Nước biển có vị mặn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • vị của muối: Chỉ vị giác cảm nhận được từ muối, thường thấy trong thức ăn, nước biển.
    • chứa nhiều muối, nhiều mắm muối: Chỉ thức ăn được nêm nếm với lượng muối hoặc nước mắm vượt quá mức bình thường.
    • chứa thịt, (thức ăn động vật): Dùng để phân biệt với đồ ăn chay, chỉ các món ăn nguồn gốc từ động vật.
    • Đậm đà, sâu sắc (về tình cảm, ý nghĩa): Chỉ sự thắm thiết, nồng nàn, chiều sâu trong tình cảm hoặc ý tứ.
  2. Trạng từ:

    • Một cách đậm đà, sâu sắc: Diễn tả trạng thái, mức độ của sự đậm đà, thắm thiết.
    • Theo cách ăn uống thịt : Chỉ cách sống, lối ăn uống sử dụng thức ăn từ động vật, trái với "ăn chay".
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Nước biển vị mặn. (Nước biển vị của muối.)
    • Món canh này hơi mặn, nên pha thêm chút nước. (Món canh này nhiều muối quá, nên pha thêm chút nước.)
    • Nhà chùa thường không dùng cỗ mặn. (Nhà chùa thường không ăn tiệc thịt .)
    • Tình cảm của họ ngày càng mặn nồng. (Tình cảm của họ ngày càng đậm đà, thắm thiết.)
  • Trạng từ:

    • Nhìn bức tranh càng lâu, ta càng thấy đẹp một cách mặn mà. (Nhìn bức tranh càng lâu, ta càng thấy đẹp một cách đậm đà, sâu sắc.)
    • Ông ấy theo đạo nhưng vẫn ăn mặn. (Ông ấy theo đạo nhưng vẫn ăn thức ăn thịt .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mặn mà": rất đậm đà, thắm thiết (thường dùng cho tình cảm, duyên phận).

    • Câu chuyện của họ thật mặn mà tình nghĩa. (Câu chuyện của họ chứa đựng tình nghĩa thật sâu nặng, đậm đà.)
  • "Mặn chát": rất mặn, đến mức gây cảm giác khó chịu (nghĩa đen); cay đắng, xót xa (nghĩa bóng).

    • Nước mắt mặn chát. (Nước mắt vị mặn đến xót xa, thường ám chỉ nỗi buồn.)
Biến thể từ gần giống
  • Mằn mặn (tính từ): hơi mặn, chút vị mặn.

    • Nước luộc rau vị mằn mặn. (Nước luộc rau vị hơi mặn.)
  • Mặn mòi (tính từ): (ít dùng) vị mặn đặc trưng của biển cả, thường gợi cảm giác từng trải, phong sương.

    • Câu hát mặn mòi hương vị biển. (Câu hát mang đậm hương vị, trải nghiệm của biển cả.)
Từ đồng nghĩa
  • Đậm (tính từ): nồng độ cao, vị đậm (có thể dùng cho muối hoặc các gia vị khác).
  • Mắm muối (danh từ/cụm danh từ): chỉ chung các loại gia vị vị mặn; đôi khi dùng để chỉ thức ăn mặn nói chung.
Từ trái nghĩa
  • Nhạt (tính từ): ít hoặc không vị muối, vị không đậm.
  • Chay (tính từ): không thịt , chỉ dùng thực vật.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối: Người sống thẳng thắn, làm điều (như ăn mặn trái với giáo lý) vẫn hơn kẻ sống giả tạo, dối trá.
  • Nhất mặn muối, nhất cay gừng: Muối thứ mặn nhất, gừng thứ cay nhất; ý nói những đặc tính điển hình, không sánh bằng.
mặn

Nước biển có vị mặn.

  1. tt 1. muối: Vùng nước mặn. 2. nhiều mắm muối quá: Nhất mặn muối, nhất cay gừng (cd); ăn canh mặn nên khát nước. 3. thịt, : Nhà sư ăn chay không ăn cỗ mặn. 4. Đậm đà, đằm thắm: Chữ tình càng mặn, chữ duyên càng nồng (K).
  2. trgt 1. Đậm đà: Phong sương được vẻ thiên nhiên, khen nét bút, càng nhìn càng tươi (K). 2. Nói ăn thức ăn thịt : ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối (tng).